Kinh tế Nhật Bản sa sút hơn dự báo ​​do COVID-19

09:46 | 18/05/2021

Nền kinh tế Nhật Bản đã giảm tăng trưởng lớn hơn dự báo ​​trong quý đầu năm nay, do việc triển khai vắc-xin chậm và sự bùng phát trở lại của dịch COVID-19 đã tác động mạnh đến tiêu dùng, điều này củng cố nhận định Nhật Bản sẽ chậm phục hồi hơn so với các đối tác thương mại lớn.

kinh te nhat ban sa sut hon du bao do covid 19

Các nhà phân tích cho rằng, việc ban bố tình trạng khẩn cấp lan ra nhiều địa phương thời gian gần đây có thể khiến sự phục hồi trong quý hai này chỉ ở mức khiêm tốn, làm tăng thêm thách thức cho các nhà hoạch định chính sách đang tìm cách kéo Nhật Bản ra khỏi tình trạng ảm đạm.

“Với cuộc khủng hoảng y tế vẫn đang trở nên tồi tệ và việc triển khai vắc-xin quá chậm, phải đến cuối năm nay sản lượng nền kinh tế mới có thể trở lại mức trước khi đại dịch", Marcel Thieliant, nhà kinh tế cấp cao về Nhật Bản tại Capital Economics, nhận định.

GDP nền kinh tế lớn thứ ba thế giới đã giảm 5,1% so với cùng kỳ trong quý đầu năm nay, nhiều hơn mức dự báo của thị trường là giảm trung bình 4,6% và đảo chiều sau mức tăng 11,6% trong quý trước đó, dữ liệu chính thức cho biết vào sáng nay (18/5).

Sự sụt giảm chủ yếu là do tiêu dùng cá nhân giảm 1,4%, khi việc ban bố tình trạng khẩn cấp để chống lại đại dịch đã ảnh hưởng đến chi tiêu cho quần áo và thực phẩm đồ uống.

Tuy nhiên, khá bất ngờ là chi tiêu vốn cũng giảm 1,4%, do các công ty giảm chi tiêu cho thiết bị máy móc và ô tô.

Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu tăng 2,3% nhờ nhu cầu tiêu thụ ô tô và thiết bị điện tử trên toàn cầu phục hồi, mặc dù tốc độ tăng vẫn chậm lại so với mức tăng 11,7% của quý trước - một dấu hiệu đáng lo ngại đối với một nền kinh tế vẫn đang gặp khó khăn do nhu cầu nội địa yếu.

Dữ liệu cho thấy, tỷ trọng nhu cầu trong nước đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) giảm 1,1 điểm phẩn trăm, trong khi xuất khẩu ròng giảm 0,2 điểm phần trăm.

“Nhu cầu trong nước yếu là biểu hiện của việc tác động bất lợi từ COVID-19 vẫn chưa giảm bớt", Takeshi Minami, nhà kinh tế trưởng tại Viện nghiên cứu Norinchukin, nói. "Hiện tại, nền kinh tế không được hỗ trợ bởi các hoạt động dịch vụ và chi tiêu trong nước, vì vậy sẽ phụ thuộc vào nhu cầu nước ngoài".

Nền kinh tế Nhật Bản đã đạt tăng trưởng dương trong hai quý liên tiếp sau đợt lao dốc tồi tệ nhất hậu chiến vào quý II năm ngoái, do ảnh hưởng từ đại dịch.

Tuy nhiên, sự phục hồi nhờ vào xuất khẩu đã không còn được duy trì khi tiêu thụ nội địa bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng đột biến của các chủng vi-rút mới, buộc chính phủ Nhật Bản phải áp đặt lại các biện pháp hạn chế chỉ 10 tuần trước Thế vận hội Olympic Tokyo.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200