Kinh tế thủ đô tăng trưởng 7,21%, cao hơn cùng kỳ

10:08 | 03/07/2019

Đó là thông tin tại Hội nghị lần thứ 9, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội. Hội nghị diễn ra trong hai ngày 2 và 3/7 dưới sự điều hành của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội Nguyễn Đức Chung.

Toàn cảnh hội nghị - Ảnh: CTT Hà Nội

Theo báo cáo tại hội nghị, 6 tháng đầu năm 2019, kinh tế vĩ mô tiếp tục tăng ổn định, tăng trưởng đạt cao hơn cùng kỳ năm trước, GRDP tăng 7,21% (cùng kỳ 7,15%). Một số ngành, lĩnh vực tăng cao hơn cùng kỳ như: Xây dựng tăng 10,17% (cùng kỳ tăng 7,64%); Thuế sản phẩm tăng 8,82% (cùng kỳ 6,68%).

Tuy nhiên một số ngành lại thấp hơn cùng kỳ như: Dịch vụ 6,66% (cùng kỳ tăng 7,11%); Công nghiệp tăng 7,72% (cùng kỳ 7,97%); Nông nghiệp tăng 1,15% (cùng kỳ tăng 3,29%). Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 132.134 tỷ đồng, đạt 50,2% dự toán; chi ngân sách địa phương ước 33.818 tỷ đồng, đạt 33,5% dự toán. Chỉ số CPI của Hà Nội xếp thứ 9/63 tỉnh thành trên cả nước, tăng 4 bậc so với năm trước.

Mục tiêu 6 tháng cuối năm, UBND Thành phố sẽ tiếp tục tập trung thực hiện 76 nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động số 12/CTr-UBND về các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2019, trong đó sẽ quyết liệt  thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp được nêu cụ thể.

Nhiệm vụ 6 tháng cuối năm đặt ra là cần đạt mức tăng trưởng 7,6-8%, do vậy Thành phố sẽ tập trung đồng bộ các giải pháp hoàn thành những chỉ tiêu đạt thấp và còn khó khăn; Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Nâng cao chất lượng quản lý quy hoạch đất đai…

Việt Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400