Kinh tế toàn cầu đột nhiên mạnh mẽ hơn

08:00 | 03/05/2019

Tăng trưởng của các nền kinh tế trung tâm của châu Âu nhanh hơn dự kiến, thúc đẩy kỳ vọng kinh tế toàn cầu có thể tránh được sự sụt giảm trong năm nay như nhiều dự báo đã đưa ra.

Theo các dữ liệu sơ bộ vừa được công bố ngày 30/4, tăng trưởng quý I ở 19 quốc gia sử dụng đồng Euro tăng 0,4% so với 3 tháng trước đó và tăng gấp đôi so với mức tăng trưởng đạt được trong quý IV/2018. Mức tăng trưởng đạt được trong quý vừa qua làm hầu hết các chuyên gia kinh tế ngạc nhiên.

Ảnh minh họa

Trong đó, GDP của Tây Ban Nha tăng 0,7% trong ba tháng đầu năm, cải thiện nhẹ so với quý trước đó. Pháp cũng duy trì mức tăng trưởng 0,3% trong khi Italia tăng nhẹ lên mức 0,2%. Số liệu của Đức - nền kinh tế lớn nhất khu vực EU – hiện vẫn chưa được công bố, nhưng dữ liệu khảo sát cũng cho thấy một xu hướng tích cực sau khi nước này đã tránh được suy thoái kinh tế vào cuối năm 2018. Số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp trên toàn EU đã giảm xuống mức 7,7% trong tháng 3, mức thấp nhất kể từ tháng 9/2008.

Đây cũng là bằng chứng mới nhất cho thấy các nền kinh tế lớn trên thế giới đang ở trong tình trạng tốt hơn so với những gì mà nhiều nhà phân tích lo ngại. Kinh tế Trung Quốc đã phần nào mất động lực do trong bối cảnh chính phủ nước này mạnh tay thắt chặt với các khoản vay rủi ro cũng như các lực cản mà cuộc chiến tranh thương mại với Mỹ hiện nay tạo ra. Bù lại, Bắc Kinh đã triển khai các biện pháp kích thích, từ cắt giảm thuế, tăng đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng và nới lỏng chính sách tiền tệ. Nhờ đó, nền kinh tế này đã có được tăng trưởng ở mức 6,4% trong quý I/2019, vượt dự báo của các nhà kinh tế.

Trong khi đó, kinh tế Mỹ cũng đạt mức tăng trưởng 3,2%, tốt hơn dự kiến nhờ chi tiêu của chính phủ và địa phương mạnh hơn, trong khi nhập khẩu và hàng tồn kho kinh doanh thấp hơn. Brexit – một rủi ro lớn có thể làm trật bánh nền kinh tế Anh và gây tổn hại cho các nước láng giềng EU – cũng chưa diễn ra theo kế hoạch ban đầu và nhiều khả năng chỉ ngã ngũ vào thời điểm cuối tháng 10 tới.

Florian Hense, chuyên gia kinh tế tại ngân hàng Berenberg cho biết, những diễn biến vừa qua cho thấy kinh tế toàn cầu năm 2019 có thể không ảm đạm như một số dự báo. "Trong vài tuần gần đây, căng thẳng thương mại Mỹ-Trung đã giảm bớt, tin tức từ Trung Quốc cho thấy các biện pháp kích thích dường như đã bắt đầu phát huy tác dụng và nguy cơ Brexit cứng ngay lập tức cũng đã được loại trừ", ông Florian Hense nói.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550