Kinh tế Trung Quốc đã hạ nhiệt đáng kể trong tháng Tư

15:27 | 16/05/2022

Theo số liệu của Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, doanh số bán lẻ trong tháng Tư giảm 11,1% so với cùng kỳ năm ngoái, mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 3/2020.

kinh te trung quoc da ha nhiet dang ke trong thang tu

Kinh tế Trung Quốc hạ nhiệt đáng kể trong tháng Tư, khi các biện pháp phong tỏa nhằm kiểm soát đại dịch COVID-19 được mở rộng đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiêu dùng, sản xuất công nghiệp và việc làm, gây lo ngại nền kinh tế nước này có thể giảm trong quý 2/2022.

Việc phong tỏa hoàn toàn hoặc một phần đã được thực hiện tại hàng chục thành phố trong tháng Ba và tháng Tư, trong đó có việc đóng cửa kéo dài tại trung tâm thương mại Thượng Hải, khiến người lao động và người mua sắm phải ở trong nhà và làm gián đoạn các chuỗi cung ứng.

Theo số liệu của Cục Thống kê Quốc gia, doanh số bán lẻ trong tháng Tư giảm 11,1% so với cùng kỳ năm ngoái, mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 3/2020. Mức giảm này mạnh hơn so với mức giảm 3,5% trong tháng Ba và mức giảm dự báo 6,1%.

Các dịch vụ ăn uống bên ngoài bị dừng tại nhiều tỉnh và doanh số bán ôtô tại Trung Quốc trong tháng Tư giảm 47,6% so với cùng kỳ năm trước, khi các nhà sản xuất cắt giảm sản xuất trong lúc các cửa hàng trưng bày sản phẩm trống không và thiếu linh kiện.

Khi các biện pháp kiểm soát dịch làm gián đoạn các chuỗi cung ứng và làm tê liệt hoạt động phân phối, sản lượng công nghiệp giảm 2,9% trong tháng Tư, sau khi tăng 5% so với tháng Ba, trong khi được dự báo tăng 0,4%. Đây là mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 2/2020.

Các biện pháp phong tỏa cũng ảnh hưởng đến thị trường việc làm mà các nhà lãnh đạo Trung Quốc coi là ưu tiên để ổn định kinh tế và xã hội.

Tỷ lệ thất nghiệp dựa trên khảo sát toàn quốc tăng từ mức 5,8% lên 6,1% trong tháng Tư, mức cao nhất kể từ tháng 2/2020, khi con số này ở mức 6,2%.

Chính phủ Trung Quốc đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức dưới 5,5% trong năm 2022.

Thủ tướng Trung Quốc Lý Khắc Cường hồi tháng Ba cho biết nước này muốn tạo ra trên 11 triệu việc làm trong năm nay, nhưng gần đây đánh giá tình hình việc làm ở nước này là phức tạp và kém khả quan do đợt bùng phát dịch nghiêm trọng nhất kể từ năm 2020.

Trong khi đó, đầu tư vào tài sản cố định, động lực chính để thúc đẩy nền kinh tế khi xuất khẩu mất sụt giảm, tăng 6,8% trong bốn tháng đầu năm, so với mức tăng dự kiến là 7%.

Nguồn: TTXVN

Tags: Trung Quốc

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850