Lạc quan thương mại Mỹ - Trung giúp NDT tăng giá

12:00 | 05/04/2019

Theo khảo sát mới nhất của Reuters, đồng nhân dân tệ (NDT) của Trung Quốc sẽ giữ vững xu hướng tăng gần đây so với đồng USD nhờ sự lạc quan về khả năng đạt được một thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung, qua đó giúp bù đắp cho những lo lắng về tăng trưởng kinh tế trong nước yếu đi của Trung Quốc. 

Đồng NDT đã giảm khoảng 6% so với đồng USD trong năm 2018 và vào tháng 1/2019, giới phân tích nhận định NDT sẽ tiếp tục giảm sâu, có thể xuống mức 7 NDT/USD vào giữa năm 2019. Tuy nhiên, thực tế đồng NDT đã tăng khoảng 2,5% cho đến thời điểm hiện nay.

Ảnh minh họa

Nguyên nhân chính của sự phục hồi này chủ yếu là nhờ những tiến triển khả quan trong các cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung trong khi Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBoC) xác lập tỷ giá tham chiếu cao hơn một cách khá nhất quán trong thời gian qua.

Khảo sát với hơn 60 chiến lược gia ngoại hối của Reuters cho thấy, đồng NDT dự báo sẽ tăng 0,6% lên 6,66 NDT/USD trong 12 tháng tới, từ khoảng 6,70 NDT/USD vào ngày 3/4/2019.

Theo Cliff Tan, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu thị trường toàn cầu tại MUFG, việc chính quyền Tổng thống Trump ủng hộ leo thang thuế quan với Trung Quốc khiến dự báo chung là tỷ giá USD/CNY sẽ thấp hơn. Tuy nhiên, với những tiến triển tích cực hơn trong đàm phán hai bên thời gian gần đây thì khả năng đồng NDT sẽ mạnh lên một chút. Bên cạnh đó, kỳ vọng về đồng NDT mạnh lên cũng được thúc đẩy một phần xu hướng đồng USD yếu đi, nhất là sau khi Fed từ bỏ thông điệp tăng lãi suất trong năm nay.

Trong cuộc khảo sát hồi tháng 1, phần lớn các chiến lược gia đã dự đoán đồng NDT có thể tiếp tục mất giá và chạm mức 7 NDT/USD vào giữa năm nay. Còn ở khảo sát mới nhất này, phần lớn lại tỏ ra lạc quan hơn với đà lên giá của NDT, chỉ có 4 trong số các chuyên gia tham gia khảo sát vẫn nhận định NDT có thể chạm mức 7 NDT/USD hoặc thấp hơn do khả năng tăng trưởng kinh tế suy giảm và các nới lỏng chính sách ở Trung Quốc.

“Chúng tôi rất lo ngại về khả năng kinh tế Trung Quốc duy trì kích thích tăng trưởng mà không đi kèm với sự yếu đi đáng kể của đồng NDT”, Jane Foley, người đứng đầu bộ phận chiến lược ngoại hối tại Rabobank nêu quan điểm, đồng thời nhận định NDT có thể về ngưỡng 7 NDT/USD vào tháng 9 tới. Foley là chuyên gia dự báo ngoại hối chính xác nhất về các loại tiền tệ chính trong các cuộc thăm dò của Reuters năm ngoái.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400