Lại nhập siêu trong nửa đầu tháng 12, xấp xỉ 300 triệu USD

16:25 | 18/12/2019

Cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận tình trạng nhập siêu xấp xỉ 300 triệu USD trong nửa đầu tháng 12/2019, theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

lai nhap sieu trong nua dau thang 12 xap xi 300 trieu usd

Cụ thể, trong nửa đầu tháng tính từ 1-15/12/2019, cả nước xuất khẩu đạt kim ngạch trên 10,02 tỷ USD, giảm tới 9,13% so với cùng giai đoạn tháng trước; nhập khẩu đạt trên 10,32 tỷ USD, giảm tương ứng trên 6,6%.

Việc cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận nhập siêu trong nửa đầu tháng đã diễn ra trong 3 tháng gần đây; trước đó, nửa đầu tháng 10 nhập siêu gần 370 triệu USD, nửa đầu tháng 11 nhập siêu trên 26 triệu USD. Tuy nhiên, các tháng 10 và 11 đều nhanh chóng chuyển thành xuất siêu sau đó, lần lượt là 1,86 tỷ USD và 1,45 tỷ USD.

Lũy kế từ đầu năm đến ngày 15/12/2019, cả nước xuất khẩu đạt trên 251,66 tỷ USD và nhập khẩu đạt 241,05 tỷ USD; cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận xuất siêu trên 10,61 tỷ USD, giảm nhẹ so với con số trên 10,9 tỷ USD đạt được vào cuối tháng trước.

Với các diễn biến mới, có thể khẳng định cán cân thương mại trong năm nay sẽ ở tình trạng xuất siêu lớn nhất từ trước đến nay, hỗ trợ tích cực cho ổn định tỷ giá, nâng cao năng lực can thiệp ngoại tệ, đồng thời giúp ổn định nền tài chính.

Tuy nhiên, tăng trưởng xuất khẩu đang chậm lại là vấn đề cần được phân tích thấu đáo. Tình từ đầu năm đến hết ngày 15/12, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đang ở mức 7,8%, vẫn đạt mục tiêu đề ra là tốc độ tăng trưởng xuất khẩu từ 7-8%; tăng trưởng nhập khẩu khoảng 6,4%, theo số liệu của Tổng cục Hài quan.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.075 23..285 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.750
57.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.750
57.900
Vàng SJC 5c
56.750
57.920
Vàng nhẫn 9999
54.050
55.050
Vàng nữ trang 9999
53.650
54.750