Lãi suất giữ ổn định nhờ tiết giảm chi phí

09:45 | 02/01/2020

các ngân hàng luôn theo sát các chiến lược phát triển của thành phố để đầu tư vốn tín dụng, tiết giảm chi phí hoạt động để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất – kinh doanh...

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/12
Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng: Tiếp tục ổn định lãi suất, giúp doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh
Mặc dù lãi suất tiết kiệm năm qua tăng nhẹ nhưng lãi vay giữ ổn định so với năm trước đó

Trong cuộc gặp mặt thường niên của NHNN chi nhánh TP.HCM với các TCTD trên địa bàn đầu tuần này, ông Tô Duy Lâm - Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, trong năm qua, hệ thống ngân hàng trên địa bàn tích cực cải cách hành chính để nâng cao hiệu quả quản lý ngân hàng cũng như hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn và nâng năng suất.

Bên cạnh đó, các ngân hàng luôn theo sát các chiến lược phát triển của thành phố để đầu tư vốn tín dụng, tiết giảm chi phí hoạt động để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất – kinh doanh. 

Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên năm qua đã giảm từ 6,5%/năm xuống 6%/năm. Theo số liệu thống kê tính đến cuối năm 2019 tổng dư nợ 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên đạt trên 162 ngàn tỷ đồng. Trong đó, nông nghiệp nông thôn đạt hơn 26 ngàn tỷ đồng, xuất khẩu gần 13 ngàn tỷ đồng, DNNVV đạt trên 117 ngàn tỷ đồng, công nghiệp hỗ trợ hơn 6 ngàn tỷ đồng, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao hơn 328 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, ngành Ngân hàng thành phố thực hiện chủ trương của chính quyền TP.HCM đến cuối năm 2019, cho vay kích cầu 24 dự án với trên 1.700 tỷ đồng, cho vay khu công nghiệp – khu chế xuất đạt hơn 159 ngàn tỷ đồng (tăng 10,27% so với cuối năm 2018). Ngoài ra, hệ thống ngân hàng thành phố cho vay bình ổn thị trường ở thành phố có mức dư nợ hơn 366 tỷ đồng với doanh số lũy kế (từ 1/4-30/11/2019), cho vay kết nối ngân hàng – doanh nghiệp năm 2019 đạt hơn 200 ngàn tỷ đồng.

Tính đến cuối năm 2019, tăng trưởng tín dụng của các TCTD trên địa bàn TP.HCM ước đạt 14%, trong đó tín dụng ngắn hạn chiếm 49% và khoảng 50% dư nợ tín dụng ngắn hạn có lãi suất thấp, lãi suất ưu đãi có tốc độ vòng quay vốn khoảng 2-4 vòng. Vòng quay vốn nhanh hơn cũng đồng nghĩa với việc đồng vốn của ngân hàng hỗ trợ nhiều hơn cho các doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế địa phương.

Bên cạnh đó, đổi mới quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại để phát triển mạnh dịch vụ, tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ và đổi mới công tác quản lý không chỉ mang lại cho khách hàng rút ngắn thời gian giao dịch, tạo thuận lợi về thủ tục trong giao dịch với ngân hàng mà còn trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, năng suất lao động cho chính mỗi TCTD, nhờ tiết giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động, chi phí đầu vào, trên cơ sở đó giảm chi phí đầu ra và giảm lãi suất cho vay bền vững. 

Kết quả hoạt động của ngành Ngân hàng thành phố năm 2019 tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng trong đó kết quả kinh doanh tăng trưởng dương và nợ xấu được kiểm soát các yếu tố đảm bảo củng cố năng lực tài chính và là cơ sở để tăng trưởng và phát triển trong năm 2020. Theo đó, tổng tài sản của các TCTD ở TP.HCM đến cuối năm 2019 đạt trên 4,1 triệu tỷ đồng tăng 12,3% so với năm 2018, huy động vốn tăng 13,5%. 

Trên tinh thần đó, ông Tô Duy Lâm cho rằng hệ thống các TCTD ở TP.HCM phải tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, phù hợp với xu hướng phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, để đổi mới và phát triển dịch vụ ngân hàng, tạo tiện ích và nâng cao hiệu quả hoạt động, hướng đến thay đổi cơ bản về cơ cấu thu nhập. Trong đó thu nhập từ hoạt động dịch vụ phải đạt trên 30% theo định hướng của NHNN Việt Nam trong chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Các TCTD phải nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, công tác kiểm tra và kiểm soát nội bộ và chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó quan tâm nâng cao đạo đức nghề nghiệp và sự nghiệp chuyên nghiệp trong thực hiện nghiệp vụ ở từng bộ phận, lĩnh vực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, đặc biệt phòng ngừa rủi ro do yếu tố con người.

Đặc biệt, tuân thủ quy định pháp luật, quy định của NHNN Việt Nam. Đây là yêu cầu bắt buộc, song cũng là yêu cầu của đổi mới, nhất là việc áp dụng chuẩn mực quốc tế Basel II về an toàn trong hoạt động ngân hàng. Trong đó thực hiện nghiêm các quy định về lãi suất, tỷ giá, về chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng... góp phần đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ và mục tiêu đề ra của NHNN Việt Nam cũng như của ngành Ngân hàng thành phố trong năm 2020.y

Hải Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950