Lãi suất liên ngân hàng bằng VND xuống dưới 5%

11:20 | 03/05/2012

Mức ngắn hạn thấp nhất là 4,5% một năm, còn dài hạn cao nhất là 18,48%. Trong tuần gần cuối tháng 4, giao dịch bằng VND chỉ đạt gần 148.900 tỷ đồng, thấp hơn so với mức trên 154.100 tỷ đồng tuần trước đó.

Theo số liệu Ngân hàng Nhà nước mới công bố, mức lãi suất liên ngân hàng cao nhất đang là 18,48% với kỳ hạn 12 tháng.

Ở kỳ hạn ngắn, lãi các nhà băng cho nhau vay có xu hướng giảm mạnh về 5-7% một năm. Cụ thể, mức thấp nhất là 4,5% một năm (1 tuần), 5,95% (2 tuần), 7,22% (qua đêm), 7,54% (1 tháng) và 12% (3 và 6 tháng). So với lãi suất huy động trên thị trường một (dân cư) phổ biến 4% ở kỳ hạn dưới 1 tháng và 12% kỳ hạn trên 1 tháng, lãi liên ngân hàng đang có xu hướng tương đương. Thời gian trước, lãi suất các ngân hàng cho nhau vay thường cao hơn so với khi các ngân hàng huy động từ dân cư.

Lãi suất giảm kéo theo sự sụt giảm của giao dịch trên thị trường 2. Báo cáo mới nhất của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, trong tuần gần cuối tháng 4, giao dịch bằng VND chỉ đạt gần 148.900 tỷ đồng, thấp hơn so với mức trên 154.100 tỷ đồng tuần trước đó. Riêng giao dịch bằng USD quy đổi sang VND tuần gần đây nhất là hơn 72.500 tỷ đồng, thấp hơn 6.000 tỷ đồng so với tuần trước đó.

Một số chuyên gia nhận định, lãi suất liên ngân hàng đang quay về đúng quy luật: Cao ở kỳ hạn dài và thấp ở ngắn hạn. Còn theo các ngân hàng, từ lâu, thị trường 2 có sự phân hóa rõ nét giữa một bên là những người cần vốn nhưng khó vay vì thiếu điều kiện và một bên là những người "thừa tiền" lại đem cho nhau vay, nhận lãi suất thấp.

Lãnh đạo một ngân hàng tại Hà Nội cho biết, thị trường 2 những ngày này giao dịch rất ảm đạm. Bản thân các ngân hàng cũng không muốn tham gia, vì lãi suất quá thấp và sợ rủi ro với khoản nợ xấu khi cho vay liên ngân hàng.

Trước đó, cuối năm 2011, khi thanh khoản căng thẳng, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng vượt lên trên 30%. Còn theo số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước, hôm 7/11, lãi liên ngân hàng kỳ hạn 12 tháng tăng nóng, vượt 36,5% một năm. Xu hướng liên ngân hàng "ế" vốn xuất hiện từ đầu tháng 3/2012, và kéo dài đến hiện tại.

Theo L.Anh (Vnexpress)

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530
Tin đọc nhiều