Lãi suất sẽ cạnh tranh hơn

09:57 | 15/02/2017

Theo Thông tư 39 quy định, các NH tuy không còn cho vay hộ kinh doanh nhưng cá nhân có kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc là tự doanh vẫn được các NH cho vay vốn.

Lãi suất dưới tác động trong, ngoài nước
Tín dụng sẽ không tăng bằng mọi giá
Phấn đấu giảm lãi suất cho vay, tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên
Ông Nguyễn Minh Tâm

Ông Nguyễn Minh Tâm, Phó Tổng giám đốc Sacombank trả lời phóng viên Thời báo Ngân hàng về lãi suất cho vay trong quy định cho vay mới của Thông tư 39.

Thị trường đang có những cách hiểu khác nhau trong quy định cho vay hộ kinh doanh theo Thông tư 39 mà NHNN mới ban hành. Ông nhìn nhận như thế nào?

Những ngày gần đây, tôi nhận thấy nhiều khách hàng của chúng tôi đang có những băn khoăn liên quan đến Thông tư 39 và gây ra những hiểu nhầm không đáng có. Nhất là cách tiếp cận Thông tư 39, một số người hiểu rằng, với thông tư này, các NH sắp tới đây sẽ không đáp ứng vốn cho hộ kinh doanh. Tuy nhiên, đây là sự nhầm lẫn vì theo thông tư quy định, các NH tuy không còn cho vay hộ kinh doanh nhưng cá nhân có kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc là tự doanh vẫn được các NH cho vay vốn.

Hay nói một cách cụ thể hơn, Sacombank cho một người có sạp ở ngoài chợ vay vốn. Về lý thuyết, người chủ sạp này được gọi với cái tên là hộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên, khi duyệt hồ sơ cho vay, Sacombank cho người chủ sạp đó vay theo hình thức là cá nhân đi vay chứ không phải là hộ kinh doanh đi vay. Còn cụm từ “hộ kinh doanh” chỉ là yếu tố để NH phân loại và kiểm tra xem việc cá nhân đó kinh doanh như thế nào, tiến trình thu hồi nợ ra sao mà thôi.

Như vậy, việc quy định cho vay mới theo Thông tư 39 có tác động ra sao đến hoạt động cho vay của các NHTM?

NHNN muốn làm rõ tính hợp lý cho các pháp nhân và cá nhân trong hoạt động cho vay tại các NHTM. Thực tế, các hộ kinh doanh không phải là một pháp nhân và cũng không được tính là một doanh nghiệp tự doanh mà họ chỉ được vay theo hình thức cá nhân. Theo đó, nếu cứ gượng ép đưa hộ kinh doanh trở thành DN tư nhân hay DNNVV rồi nói rằng NHTM sẽ không cho vay các khách hàng này là một sự hiểu nhầm không đáng có.

Về thuật ngữ thỏa thuận lãi suất trong quy định cho vay mới có thể gây tâm lý lãi suất cho vay tăng khi thực hiện quy định đi vào thực thi, ông nghĩ sao?

Cụm từ thỏa thuận lãi suất mà NHNN sử dụng với mục đích trả lại đúng cái tên “thuận mua-vừa bán” cho một nền kinh tế cạnh tranh. Đành rằng, NHTM nào cho vay cũng phải có quy định nhưng trước đây, việc áp trần lãi suất khiến các NHTM vướng phải một số quy định, nên việc cho vay cứ bị ách tắc ở nhiều chỗ như: cho vay qua thẻ, cho vay tín chấp, thấu chi...

Nếu vẫn sử dụng hình thức áp trần lãi suất hay cho vay có lãi suất quy định thì NHTM sẽ rơi vào trường hợp không cho vay được đối với những người có nhu cầu vốn. Vì lúc đó, người vay sẽ so sánh rằng tại sao lãi suất cho vay công bố chỉ dưới 10%/năm trong khi vay qua thẻ lên tới 20-30%/năm… và cho rằng NHTM cho vay cao quá.

Trong khi đó, người vay chưa có thông tin về việc cho vay qua phát hành thẻ là vay tín chấp rủi ro rất cao, các NHTM phải tính toán mức lãi suất hợp lý cho từng khách hàng vay để hạn chế nợ xấu. Hay người kinh doanh nhỏ khi đi vay món nhỏ sẽ chịu lãi suất cao hơn so với người kinh doanh lớn vay món lớn. Bởi chi phí vận hành một món vay NHTM phải chi ra dù nhỏ hay lớn đều như nhau…

Nay NHNN quy định rõ một số lĩnh vực các NHTM có thể áp dụng lãi suất thỏa thuận để gỡ khó cho cả bên cho vay lẫn người đi vay. Còn việc lãi suất cho vay dù có thỏa thuận cũng không thể nào cao được vì các NHTM đang phải cạnh tranh rất gay gắt trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời, trong Thông tư 39, NHNN quy định rõ nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay.

Nói như vậy, năm 2017 rõ ràng thị trường có thể kỳ vọng lãi suất cho vay sẽ ổn định và không tăng để hỗ trợ người vay?

Tôi không khẳng định lãi suất cho vay sẽ tăng sau khi các NHTM chính thức áp dụng Thông tư 39 vào tháng 3 tới đây chỉ vì cụm từ “lãi suất thỏa thuận”. Còn đối với xu hướng lãi suất cho cả năm 2017 sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Theo quan điểm cá nhân, tôi đánh giá năm 2017 nếu việc kinh doanh khởi sắc, thị trường ấm lên thì tăng trưởng tín dụng cá nhân cũng sẽ tăng cao. Trong đó, lãi suất cho vay sẽ khá ổn định, nhưng tuyệt nhiên không bao giờ trở về thời kỳ của năm 2008-2009…

Xin cảm ơn ông!

Quỳnh Chi thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850