Lãi suất trái phiếu của doanh nghiệp bất động sản sụt giảm mạnh

14:49 | 08/10/2019

Bên cạnh đó, giá trị phát hành, trái phiếu doanh nghiệp cũng sụt giảm mạnh hơn 27%, thông tin từ Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) vừa cho biết.

Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) vừa có thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp tháng 9/2019.

Thông tin chi tiết, HNX cho biết, giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp tính riêng trong tháng 9 đạt hơn 19,4 nghìn tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng đầu năm đạt 179 nghìn tỷ đồng. Kỳ hạn phát hành bình quân 9 tháng đạt 4,39 năm. Trong tháng 9 cũng ghi nhận có 28 doanh nghiệp phát hành trái phiếu, nâng số doanh nghiệp phát hành lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 9 đạt 151 doanh nghiệp.

Như vậy, so với tháng 8, giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp tháng 9 đã sụt giảm hơn 27%.

Đáng chú ý là thông tin trong tháng 9, cả tỷ trọng và giá trị phát hành của các công ty chứng khoán, bất động sản và loại hình doanh nghiệp khác đều sụt giảm so với tháng 8.

Cụ thể, tỷ trọng trái phiếu phát hành bởi doanh nghiệp bất động sản sụt giảm từ 14,16% trong tháng 8 xuống còn 4,97% trong tháng 9, tương ứng sụt giảm từ 3,8 nghìn tỷ đồng xuống còn 965 tỷ đồng. Bên cạnh đó, lãi suất phát hành bình quân của nhóm này cũng sụt giảm mạnh từ 10,58% xuống còn 8,07%/năm. Kỳ hạn phát hành bình quân của các doanh nghiệp bất động sản là 2,21 năm.

Trái phiếu phát hành bởi loại hình doanh nghiệp khác sụt giảm lớn nhất từ 38,69% xuống còn 20,12%. Lãi suất phát hành bình quân của nhóm này trong tháng 9,66%/năm, cao nhất trong xếp loại các loại hình doanh nghiệp. Kỳ hạn phát hành bình quân của nhóm doanh nghiệp này là 3,48 năm.

Đối với nhóm chứng khoán, trong tháng 9 các công ty chứng khoán đã phát hành được 413 tỷ đồng trái phiếu với lãi suất bình quân là 8,54%, giảm nhẹ từ mức 8,71% trong tháng 8. Kỳ hạn phát hành bình quân của nhóm doanh nghiệp chứng khoán trong tháng 9 là 1,48 năm.

Ở chiều ngược lại, tỷ trọng giá trị phát hành trái phiếu của các ngân hàng đã tăng vọt từ 44,78% trong tháng 8 lên mức 72,78% trong tháng 9, tương ứng mức tăng từ 10,3 nghìn tỷ đồng lên 14,1 nghìn tỷ đồng. Mặc dù giá trị phát hành tăng cao so với tháng trước, tuy nhiên, lãi suất phát hành bình quân của các ngân hàng lại giảm tương đối mạnh so với tháng trước, từ mức 7,12%/năm xuống còn 6,71%/năm.

Như vậy trong tháng 9, xét về kỳ hạn, nhóm các công ty chứng khoán tiếp tục có kỳ hạn phát hành bình quân ngắn nhất trong khi nhóm ngân hàng có kỳ hạn phát hành bình quân dài nhất.

Đối với lãi suất phát hành bình quân, nhóm các ngân hàng có mức lãi suất phát hành bình quân thấp nhất, trong khi đó các doanh nghiệp loại hình khác có lãi suất phát hành bình quân cao nhất.

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250