Làm chủ hoàn toàn việc sản xuất kit thử, đẩy nhanh nghiên cứu vaccine COVID-19

15:09 | 30/06/2020

Sáng 30/6, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã nghe báo cáo về công tác nghiên cứu, sản xuất sinh phẩm xét nghiệm (kit thử) virus SARS-CoV-2; vaccine phòng, chống COVID-19. 

 

Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam nghe báo cáo về công tác nghiên cứu, sản xuất sinh phẩm xét nghiệm (kit thử) virus SARS-CoV-2; vaccine phòng, chống COVID-19, sáng 30/6. Ảnh: VGP

Lãnh đạo Bộ Y tế cho biết đến nay Việt Nam đã làm chủ hoàn toàn công nghệ sản xuất kit thử virus SARS-CoV-2 trên thế giới để xét nghiệm kháng thể (xét nghiệm nhanh); xét nghiệm kháng nguyên (xét nghiệm PCR) có độ chính xác cao.

Cụ thể, Việt Nam đã sản xuất được 1 loại kit xét nghiệm nhanh không cần dùng máy móc và 1 loại sử dụng hệ thống máy xét nghiệm ELISA đã được trang bị từ tuyến Trung ương đến tận y tế tuyến huyện để chẩn đoán người nhiễm HIV, sốt xuất huyết và một số bệnh miễn dịch khác. Tương tự, chúng ta cũng có 2 loại kit xét nghiệm kháng nguyên (PCR). Đây là nỗ lực rất lớn của đội ngũ các nhà khoa học ngành y tế.

Trong thời gian tới Bộ Y tế sẽ xây dựng kế hoạch điều chỉnh chiến lược xét nghiệm, phương án đặt mua các loại kit thử, hướng dẫn tập huấn, sử dụng các loại kit thử khi nào, ở đâu như trong các khu cách ly tập trung, tại cơ sở y tế, xét nghiệm cộng đồng… Mục tiêu là vừa bảo đảm phát hiện nhanh, chính xác các ca nhiễm bệnh, vừa đảm bảo sàng lọc trong cộng đồng. Từ đó giúp chúng ta kiểm soát dịch bệnh nhanh, giảm tải áp lực cơ sở y tế và tập trung nguồn lực vào điều trị những ca thực sự mắc SARS-CoV-2.

Đối với dự án nghiên cứu, sản xuất vaccine, với sự nỗ lực của các đơn vị tham gia, đến nay Việt Nam đã phát triển thành công vaccine dự tuyển, bước đầu cho kết quả tích cực khi thử nghiệm trên động vật, làm cơ sở quan trọng để triển khai các bước tiếp theo để phát triển thành vaccine hoàn chỉnh.

Trong thời gian tới các dự án nghiên cứu, sản xuất vaccine cần tiếp tục được thúc đẩy tích cực với sự tập trung cao độ về nguồn lực, con người.

Ngoài phương án nghiên cứu, sản xuất vaccine theo các quy chuẩn bình thường, Bộ Y tế cũng chuẩn bị “phương án thời chiến” để đẩy nhanh các bước trong trường hợp diễn biến dịch bệnh COVID-19 xấu đi.

Bên cạnh đó, Bộ Y tế sẽ lên phương án tổ chức lại lực lượng nghiên cứu vaccine phối hợp với doanh nghiệp để khai thác lợi thế về nghiên cứu, sản xuất vaccine của Việt Nam từ trước tới nay, đáp ứng yêu cầu phòng bệnh cho người dân, khi tương lai có thể xảy ra những dịch bệnh khác sau COVID-19.

M.T

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250