Lạm phát tại Đức lên mức kỷ lục 10,4% trong tháng 10

06:44 | 29/10/2022

Các chuyên gia đã dự đoán tỷ lệ lạm phát trong tháng 10 của Đức là 10%, nhưng thống kê sơ bộ của Destatis cho thấy lạm phát thậm chí còn cao hơn mức kỷ lục trong vòng 70 năm ghi nhận hồi tháng trước.

lam phat tai duc len muc ky luc 104 trong thang 10
Người dân mua sắm tại siêu thị ở Berlin, Đức. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Tỷ lệ lạm phát ở Đức đã tăng 10,4% trong tháng này, cao hơn so với mức kỷ lục 10% ghi nhận trong tháng trước đó.

Số liệu từ Văn phòng Thống kê Liên bang Đức (Destatis) công bố ngày 28/10 cho biết giá năng lượng và thực phẩm tăng, trong đó giá tiêu dùng trong tháng Chín tăng 10% so với cùng tháng năm ngoái, là những nguyên nhân chính khiến lạm phát tiếp tục gia tăng tại nước này.

Trước đó, các chuyên gia đã dự đoán tỷ lệ lạm phát trong tháng 10 là 10%, nhưng thống kê sơ bộ của Destatis cho thấy lạm phát thậm chí còn cao hơn mức kỷ lục trong vòng 70 năm ghi nhận hồi tháng trước.

Theo các nhà phân tích, tỷ lệ lạm phát cao đang làm giảm sức mua của người tiêu dùng, vốn được xem như một trụ cột quan trọng của nền kinh tế.

Mặc dù chính phủ liên bang vừa thông qua gói hỗ trợ tiêu dùng và năng lượng trị giá 200 tỷ euro (hơn 199,5 tỷ USD), nhưng cho đến nay, chi tiết về kế hoạch "phanh giá năng lượng" vẫn còn bỏ ngỏ.

Giám đốc kinh doanh Viện Kinh tế Đức (IFO) Timo Wollmershäuser cho biết các nhà bán lẻ thực phẩm vẫn đang lên kế hoạch tăng giá hầu hết các mặt hàng.

Ngân hàng Trung ương Đức nhận định tỷ lệ lạm phát có thể sẽ tiếp tục tăng ở mức hai con số trong vài tháng tới.

Mặc dù lạm phát tăng mạnh, nền kinh tế Đức vẫn đạt tăng trưởng nhẹ 0,3% trong quý 3/2022. Tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia đều dự đoán về một cuộc suy thoái mùa Đông, do giá cả tiếp tục tăng cao đang làm xói mòn sức mua của người tiêu dùng.

Destatis dự báo nền kinh tế lớn nhất châu Âu này sẽ thu hẹp trong những quý tới và rơi vào suy thoái.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700