Lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức cao

08:14 | 21/07/2021

Chỉ số cơ bản nhất là giá tiêu dùng tại Mỹ trong tháng 6/2021, bao gồm mọi nhân tố trong giỏ sản phẩm và dịch vụ đứng ở mức 5,4%, cao nhất trong 30 năm kể từ năm 2008, khi giá dầu đạt gần 150 USD/thùng.

Chỉ số này không bao gồm thực phẩm và nhiên liệu, nó luôn biến động và lạm phát vẫn ở mức 4,5% - mức cao nhất trong ba thập kỷ qua. Ngay cả khi các tính toán cực đoan nhất về cả tăng và giảm đều bị loại bỏ, lạm phát vẫn ở mức 2,9%, mức tồi tệ nhất kể từ năm 1992 (trừ một vài tháng giá dầu rất đắt).

Tuy nhiên, các nhà kinh tế lại có quan điểm ngược lại. Họ cho rằng lạm phát không chỉ trong tầm kiểm soát mà cuối cùng đã giảm xuống mức thấp hơn so với trước khi đại dịch xảy ra. Dự tính tốt nhất của thị trường trái phiếu về tỷ lệ lạm phát trung bình trong 10 năm tới là 2,3%. Đường cong lợi suất - lợi suất phụ mà các nhà đầu tư yêu cầu đối với trái phiếu kỳ hạn 10 năm thay vì trái phiếu kỳ hạn 2 năm, thường tăng lên khi mọi người kỳ vọng lạm phát cao hơn - hiện ở mức dưới 1%. Con số này thấp hơn mức trung bình trong thập kỷ qua, thời kỳ mà lạm phát không phải là vấn đề.

lam phat tai my van o muc cao
Ảnh minh họa

Các bên tham gia thị trường vẫn tự tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) có thể kiểm soát giá cả tăng hoặc nền kinh tế sẽ không tiếp tục tăng trưởng đủ nhanh để đẩy số lạm phát lên cao hơn. Bên cạnh đó, những lo ngại đó đang tăng lên khi biến thể delta của Covid-19 đang trên đà lây lan nhanh dẫn đến khả năng mở cửa kinh tế sẽ chậm hơn.

Giải pháp đưa ra là nên cân bằng giữa giá cả và tiền lương. Những yếu tố này đã khiến lạm phát tăng cao hơn.

Trong khi đó, mặc dù tăng trưởng tiền lương vẫn ở mức tốt trong phạm vi gần đây, nhưng mức lương của người lao động có kỹ năng thấp đang tăng lên và các nhà tuyển dụng phàn nàn rằng họ không thể lấp đầy việc làm, điều này có thể dẫn đến lạm phát tiền lương.

Ngày càng có nhiều ý kiến lo ngại về lạm phát tiềm ẩn. Nhân tố lớn nhất của chỉ số CPI, hiện đã lên tới 2,3% và có khả năng sẽ tăng hơn nữa khi giá nhà cao hơn kéo giá thuê tăng theo. FED đang đặc biệt theo dõi chặt chẽ chỉ số này. Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, những tác động nhất thời khắc nghiệt nhất của đại dịch đang bắt đầu giảm bớt. Ví dụ, giá cho thuê ô tô hiện “chỉ” cao hơn 88% so với 12 tháng trước. Một số lĩnh vực chịu tác động giảm phát từ đại dịch vẫn không thấy giá phục hồi. Lạm phát giải trí vẫn âm. Và lạm phát học phí đại học vẫn ở mức thấp nhất, mặc dù nó đã tăng nhẹ vào tháng 6/2021.

Tuy nhiên, vẫn có nhận định lạc quan rằng đại dịch đã gây ra lạm phát bất thường trong một số lĩnh vực của nền kinh tế nhưng có thể đã mang lại sự tỉnh táo cho người tiêu dùng khi giá cả vẫn tiếp tục tăng chóng mặt.y

Hải Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900