Làm rõ cơ sở của chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu với GDP trong hai năm 2019-2020

11:30 | 21/10/2019

Thẩm tra đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội Vũ Hồng Thanh đề nghị Chính phủ làm rõ cơ sở của chỉ tiêu tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu để phù hợp mối tương quan giữa chỉ tiêu này với GDP trong hai năm 2019-2020.

Chủ tịch Quốc hội: Tiếp tục củng cố niềm tin của Nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước
Dự kiến thời gian làm việc của kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV là 27 ngày
Ảnh minh họa

Báo cáo về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 trước đó, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã cho biết, năm 2020 Chính phủ đặt mục tiêu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,8%; tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân dưới 4%; tổng kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 7%; tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33% - 34% GDP.

Về các chỉ tiêu trên, trình bày báo cáo thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội Vũ Hồng Thanh đề nghị Chính phủ làm rõ cơ sở của chỉ tiêu tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu để phù hợp mối tương quan giữa chỉ tiêu này với GDP trong hai năm 2019-2020; làm rõ cơ sở của chỉ tiêu tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3% vì kết quả 4 năm gần đây đều xuất siêu. Cân nhắc tăng chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ để phù hợp mục tiêu tổng quát “phát triển nhân lực chất lượng cao”. Đề nghị làm rõ về năng lực cung ứng điện hiện nay.

Về nhiệm vụ, giải pháp, Ủy ban Kinh tế cơ bản đồng tình với Báo cáo của Chính phủ, song đề nghị quan tâm thêm các nhóm giải pháp, nhiệm vụ, như:

Thứ nhất, bảo đảm tiến độ xây dựng và chất lượng các dự án luật; tổ chức thực hiện có hiệu quả các luật đã ban hành. Tăng cường kiểm tra, phát hiện các văn bản sai nội dung, trái thẩm quyền, mâu thuẫn, chồng chéo, việc chậm triển khai luật, pháp lệnh và xử lý sai phạm. Hướng dẫn và triển khai các chính sách về đổi mới, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế. Triển khai xây dựng, phê duyệt hệ thống quy hoạch giai đoạn tới. Nghiên cứu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội cho giai đoạn 2021-2025 để đánh giá đầy đủ, thực chất về tăng trưởng kinh tế và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

Thứ hai, thực hiện quyết liệt việc cắt giảm thủ tục hành chính một cách thực chất; minh bạch và xử lý nghiêm sai phạm trong thực thi công vụ. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.

Thứ ba, rà soát, cơ cấu lại hợp lý một số khoản chi; kiên quyết điều chỉnh vốn của các dự án không triển khai được cho các dự án khác; hạn chế chuyển nguồn quá lớn cho năm sau. Đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công, tiến độ các công trình trọng điểm quốc gia; thúc đẩy, tạo thuận lợi triển khai các dự án điện và dự án giao thông quan trọng; hoàn thiện khung pháp lý về giá điện hạ thế; chống tiêu cực, tham nhũng trong đầu tư xây dựng cơ bản. Điều hành linh hoạt, phối hợp chặt chẽ chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để phấn đấu kiểm soát lạm phát năm 2020 theo mục tiêu Quốc hội đề ra.

Thứ tư, tăng cường giám sát chặt chẽ hoạt động của các DNNN. Tiếp tục tăng cường phối hợp giữa Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Bộ quản lý ngành; khẩn trương kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng hoạt động của Ủy ban. Đẩy nhanh cơ cấu lại DNNN; tháo gỡ vướng mắc trong cổ phần hóa.

Thứ năm, phát triển đồng bộ thị trường khoa học, công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân; chuyển hộ kinh doanh cá thể trở thành doanh nghiệp; thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. Khuyến khích sự tham gia của kinh tế tư nhân trong đầu tư, xây dựng dự án quan trọng quốc gia.

Thứ sáu, kiểm soát chặt chẽ tăng trưởng tín dụng với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; chú trọng phát triển nền tài chính toàn diện. Đẩy nhanh việc cơ cấu lại TCTD gắn với xử lý nợ xấu; tăng cường sự phối hợp trong triển khai thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD. Có giải pháp để tăng vốn điều lệ của các NHTM có vốn nhà nước.

Tiếp theo, chấn chỉnh, xử lý nghiêm sai phạm trong quản lý đất đai; quản lý cháy, nổ; quản lý y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch; bảo vệ môi trường; quản lý và bảo vệ rừng. Đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng ngừa tội phạm, nhất là tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm về ma túy; ngăn chặn, xử lý nghiêm các đường dây tín dụng đen. Chủ động phòng ngừa những bất ổn về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở các thành phố, đô thị.

Và cuối cùng là, tiếp tục rà soát nội dung cam kết trong các hiệp định thương mại tự do (FTA); điều chỉnh chính sách đầu tư phù hợp để tận dụng cơ hội từ các FTA…

Trần Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950