Làn sóng Covid-19 thứ hai đã tác động nhất định đến các chỉ số chứng khoán

16:08 | 04/08/2020

Báo cáo về kết quả hoạt động giao dịch tháng 7/2020 trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE), bà Nguyễn Nam Anh, Giám đốc Phòng Đối ngoại cho biết làn sóng Covid-19 thứ 2 quay trở lại vào tuần cuối cùng của tháng 7 đã tác động nhất định đến các chỉ số chứng khoán.

lan song covid 19 thu hai da tac dong nhat dinh den cac chi so chung khoan
Ảnh minh họa

Kết thúc phiên giao dịch cuối cùng của tháng 7/2020, chỉ số VN Index đóng cửa ở mức 798,39 điểm, giảm 3,24%; VNAllshare đạt 719,58 điểm, giảm 3,68% và VN30 đạt 740,73 điểm, giảm 3,87% so với cuối tháng 6/2020.

Các ngành biến động nhiều nhất gồm: ngành hàng tiêu dùng (VNCOND) giảm 8,39%, ngành năng lượng (VNENE) giảm 7,26% và ngành tài chính - bất động sản (VNFIN) giảm 4,79%.

Thanh khoản thị trường cổ phiếu trong tháng 7 ghi nhận sự sụt giảm so với tháng trước. Giá trị giao dịch bình quân phiên đạt hơn 4,53 nghìn tỷ đồng và khối lượng giao dịch đạt trên 271 triệu cổ phiếu/phiên, tương ứng tỷ lệ giảm lần lượt là 32% và 37,49%.

Trong tháng 7, tổng giá trị giao dịch cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 26,81 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,86% tổng giá trị giao dịch cả chiều mua và bán của toàn thị trường. Nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng với giá trị hơn 786 tỷ đồng.

Top 5 cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua ròng với giá trị lớn nhất bao gồm: PLX (493,3 tỷ đồng), KDC (256,6 tỷ đồng), VHM (203,8 tỷ đồng), VRE (122,9 tỷ đồng), và CTG (108,3 tỷ đồng).

lan song covid 19 thu hai da tac dong nhat dinh den cac chi so chung khoan
Giao dịch cổ phiếu của NĐTNN trên TTCK tháng 7/2020

Sản phẩm Chứng quyền có bảo đảm ghi nhận khối lượng giao dịch bình quân phiên đạt hơn 6,02 triệu CW, với giá trị giao dịch đạt khoảng 8,34 tỷ đồng/phiên, tương ứng tỷ lệ giảm lần lượt là 24,93% và 14,44% so với tháng 6.

Tính đến hết ngày 31/7/2020, trên HoSE có 382 cổ phiếu, 03 chứng chỉ quỹ đóng, 05 chứng chỉ quỹ ETF, 71 chứng quyền có bảo đảm và 44 trái phiếu niêm yết; tổng khối lượng cổ phiếu niêm yết đạt hơn 89,72 tỷ cổ phiếu. Tổng giá trị vốn hóa niêm yết đạt hơn 2,79 triệu tỷ đồng, giảm 2,81% so với tháng trước và đạt khoảng 38,69% GDP năm 2019.

Về hoạt động niêm yết mới và đấu giá, trong tháng 7, HoSE đã đưa 2 cổ phiếu mới lên giao dịch gồm cổ phiếu APH của Công ty CP Tập đoàn An Phát Holdings và cổ phiếu DGC của Công ty CP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang.

Đối với Sản phẩm Chứng quyền có bảo đảm (CW), HoSE ghi nhận 6 mã CW mới giao dịch với tổng khối lượng niêm yết mới đạt 16 triệu CW. Tính từ khi ra mắt, HoSE đã cấp quyết định niêm yết và giao dịch cho 171 mã CW trên 22 cổ phiếu cơ sở của 8 tổ chức phát hành.

Trong tháng, HoSE cũng đã tổ chức thành công 1 buổi đấu giá chào bán cạnh tranh cho CTCP Chăn nuôi Tiền Giang với tổng khối lượng bán được là 4.968.600 cổ phần tương đương giá trị cổ phần bán được đạt hơn 102 tỷ đồng.

Quốc Tuấn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250