Làn sóng mới tại Mỹ Latinh

12:00 | 07/08/2019

Việc sáp nhập Liên minh Thái Bình Dương và Mercosur sẽ tạo ra một khối thương mại có quy mô lớn hơn nhiều, chiếm khoảng 86% nền kinh tế của Mỹ Latinh và 4/5 dân số của khu vực này, với tổng dân số đạt khoảng nửa tỷ người và sản lượng kinh tế 4,6 nghìn tỷ đô la.

Khối các nước Mỹ Latinh đang trở thành tâm điểm chú ý mới với những nỗ lực chống lại làn sóng gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ thương mại và chủ nghĩa dân tộc. Sự thúc đẩy thương mại tự do mới và toàn cầu hóa của khối Mỹ Latinh được thể hiện rõ nhất vào giữa tháng 7 khi các nhà lãnh đạo Chile, Colombia, Mexico và Peru gặp nhau để thảo luận về cách mở rộng phạm vi của khối thương mại Liên minh Thái Bình Dương mà 4 nước này là thành viên.

Ảnh minh họa

4 quốc gia thành viên của Liên minh Thái Bình Dương có tổng dân số 225 triệu người và tổng GDP danh nghĩa gần 2,2 nghìn tỷ đô la. Mục tiêu hướng đến của khối thương mại Mỹ Latinh là nhằm xây dựng một mạng lưới thương mại rộng lớn, trong phạm vi toàn cầu. Trước hết, khối này muốn hướng đến việc kết nối với nhiều đối tác hơn và tạo ra các thỏa thuận thương mại với các quốc gia bao gồm Ecuador và Hàn Quốc, Australia, Canada, New Zealand và Singapore. Không những thế, hiện nay Liên minh Thái Bình Dương này cũng đang xem xét sáp nhập với Thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur) - được thành lập vào năm 1991, bao gồm Argentina, Brazil, Paraguay và Uruguay.

Việc sáp nhập Liên minh Thái Bình Dương và Mercosur sẽ tạo ra một khối thương mại có quy mô lớn hơn nhiều, chiếm khoảng 86% nền kinh tế của Mỹ Latinh và 4/5 dân số của khu vực này, với tổng dân số đạt khoảng nửa tỷ người và sản lượng kinh tế 4,6 nghìn tỷ đô la. Một sự hợp nhất của hai nhóm này, nếu được thông qua sẽ mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế toàn cầu. Trong hội nghị thượng đỉnh đầu tiên vào tháng 7 năm ngoái, Liên minh Thái Bình Dương và Mercosur đã đồng ý tăng cường hội nhập và tái khẳng định cam kết duy trì và củng cố hệ thống thương mại đa phương.

Việc hợp tác này sẽ hướng đến thúc đẩy ngành du lịch Mỹ Latinh, xây dựng thêm các cảng biển và sân bay nhằm thúc đẩy giao thương trong khu vực, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh chóng tiếp cận thị trường chung...

Mặc dù cơ hội hợp tác đang mở ra mạnh mẽ như vậy nhưng để sáp nhập hai khối thương mại này vẫn cần vượt qua một số trở ngại, trong đó đáng chú ý là sự khác nhau trong cấu trúc thuế quan giữa hai khối. Bên cạnh đó, điều kiện phát triển kinh tế có sự chênh lệch rõ rệt giữa các nước thành viên cũng có thể khiến cho việc đi đến sự đồng thuận giữa tất cả các thành viên gặp nhiều khó khăn hơn.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250