Land Rover Defender 2020 trình làng với giá từ dưới 4 tỷ đồng

10:44 | 19/09/2020

Thế hệ mới của Land Rover Defender lột xác toàn diện cả ở nội, ngoại thất, động cơ và công nghệ.

Sau hơn 1 tháng kể từ khi cập cảng Việt Nam, Land Rover Defender 2020 đã chính thức được giới thiệu. Mẫu SUV chuyên dụng cho địa hình này được phân phối chính hãng.

Land Rover Defender mới giữ kiểu dáng vuông vức nhưng các chi tiết đã được bo tròn để mang đến cái nhìn hiện đại hơn. Mẫu mới vẫn duy trì lốp dự phòng gắn phía đuôi đặc trưng. Cản trước và sau trông khá hầm hố và trên thực tế đã được thiết kế để mang đến góc tới/góc thoát lớn hơn cho xe. Xe được trang bị hệ thống đèn "full" LED hiện đại. Bộ vành có các tuỳ chọn kích thước 18, 19, 20 hoặc 22 inch.


Nội thất xe cũng khác biệt hoàn toàn so với mẫu cũ, thậm chí khác hẳn mọi xe Land Rover khác đang được bán ra. Các chi tiết vuông vức nhưng đều bo góc. Trên xe có tới 2 màn hình lớn, một chiếc thay đồng hồ truyền thống và một chiếc chính giữa để hiển thị đa thông tin. Các nút bấm được lược bỏ tối đa. Chiếc cần số nhỏ gọn gắn trên bảng điều khiển trung tâm. Xe được trang bị cả cửa sổ trời toàn cảnh. 

Khoang cabin có nhiều kiểu bố trí ghế, từ 5 chỗ, 6 chỗ đến 5+2 chỗ.

Defender có 2 tuỳ chọn động cơ xăng. Máy I6 hybrid cho công suất 400 PS và mô-men xoắn 550 Nm. Máy I4 2 lít cho công suất 300 PS và mô-men xoắn 400 Nm. Hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động 4 bánh.

Điểm mạnh của Defender là khả năng vượt địa hình. Xe có chế độ tự động thông minh Phản ứng địa hình 2 để tự động thích nghi với các loại địa hình khác nhau. Khả năng lội nước của xe lên đến 900 mm. Sức kéo tối đa là 3,5 tấn.

Có 5 phiên bản Defender được phân phối chính hãng tại Việt Nam, bao gồm Defender 110 S, 110 SE, 110 HSE, 110 First Editon và cao cấp nhất là Defender 110 X. Giá các bản này dao động từ 3,855 tỷ đến 6,31 tỷ đồng. Giá này chưa bao gồm trang bị bổ sung (option).

 

Phiên bản Giá bán (đồng)
Defender 110 S 3.855.000.000
Defender 110 SE 4.145.000.000
Defender 110 HSE 4.530.000.000
Defender 110 First Edition 5.390.000.000
Defender 110 X 6.310.000.000

Land Rover Defender từng được coi là kỳ phùng địch thủ với Mercedes-Benz G-Class. Đây 2 mẫu xe hiếm hoi trên thị trường theo đuổi phong cách "hộp diêm" cổ điển. Tuy nhiên, ở thế hệ mới nhất này, Defender đã lột xác để trở thành một mẫu xe hoàn toàn mới.




Một số hình ảnh khác của Land Rover Defender offroad:






Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.040 23.270 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23..285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.066 23.266 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.450
Vàng SJC 5c
56.000
56.470
Vàng nhẫn 9999
53.650
54.150
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850