Lào Cai: Đảm bảo đáp ứng đủ nguồn vốn vay phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh

16:33 | 14/01/2022

Sáng ngày 11/1/2022, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Lào Cai tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá hoạt động Ngân hàng năm 2021, triển khai nhiệm vụ năm 2022.

Dự và chỉ đạo hội nghị có các đồng chí: Trịnh Xuân Trường, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai; Đồng chí Vũ Văn Cài, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; cùng dự Hội nghị có các đồng chí lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các đồng chí lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai và lãnh đạo các Ngân hàng, QTDND trên địa bàn.

lao cai dam bao dap ung du nguon von vay phuc vu phat trien kinh te cua tinh
Các ngân hàng, TCTD tỉnh Lào Cai tích cực triển khai nhiệm vụ ngay từ đầu năm.

Tại Hội nghị, ông Trương Thanh Xuân, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Lào Cai cho biết, năm 2021 là năm thứ 2 liên tiếp bị ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19 đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai nói chung và ngành Ngân hàng Lào Cai nói riêng. Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ lực của toàn ngành trên địa bàn đến 31/12/2021, tổng nguồn vốn đạt 57.360 tỷ đồng, tăng 5,3% so với 31/12/2020, trong đó, nguồn vốn huy động tại địa bàn đạt 35.110 tỷ đồng; nguồn vay Trung ương, nguồn vốn khác 22.250 tỷ đồng. Tổng dư nợ đến 31/12/2021 đạt 51.744 tỷ đồng, tăng 1.564 tỷ đồng, tăng 3,12% so với 31/12/2020. Chất lượng tín dụng được đảm bảo.

Bên cạnh đó, NHNN Chi nhánh tỉnh Lào Cai đã triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ khách hàng khắc phục khó khăn do dịch Covid-19. Đến 31/12/2021, ngành Ngân hàng Lào Cai đã hỗ trợ 64.500 lượt khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 bằng các hình thức như gia - giãn hạn nợ gốc và/hoặc lãi không chuyển nhóm nợ; miễn giảm lãi, phí, với tổng dư nợ vay được hỗ trợ là trên 60.000 tỷ đồng, tổng số lãi miễn giảm gồm cả theo cơ chế thông thường trên 150 tỷ đồng. Cho vay trả lương người lao động và phục hồi sản xuất 464 triệu đồng đối với 128 lượt lao động.

Năm 2022, NHNN Chi nhánh tỉnh Lào Cai đặt ra mục tiêu đảm bảo đáp ứng đủ nguồn vốn vay phục vụ phát triển KTXH của tỉnh, thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, tích cực xử lý nợ xấu. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tiền tệ, ngân hàng, đảm bảo hoạt động ngân hàng trên địa bàn phát triển an toàn, hiệu quả. Thực hiện tốt dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, ngoại hối trên địa bàn.

Cũng tại Hội nghị nhiều tập thể, cá nhân được nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thống đốc NHNN VN trao tặng. Tại Hội nghị, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Lào Cai đã phát động phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ngành Ngân hàng trên địa bàn năm 2022.

PV

Nguồn:

Tags: Lào Cai NHNN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200