Lễ hội ẩm thực Pháp tại Việt Nam

19:42 | 10/01/2020

Tiếp nối thành công của chương trình “Balade en France” được tổ chức lần đầu tiên tại Hà Nội vào cuối năm 2018, lễ hội ẩm thực Pháp lớn nhất Việt Nam một lần nữa sẽ quay trở lại thủ đô Hà Nội từ ngày 10-12/1/2020 trong khuôn viên vườn hoa Lý Thái Tổ và khu vực phố đi bộ Hồ Gươm.

le hoi am thuc phap tai viet nam Món ngon nơi sông nước miền Tây
le hoi am thuc phap tai viet nam Về vùng đất "Đệ nhất danh Trà"
le hoi am thuc phap tai viet nam

Chương trình với sự chủ trì của Đại sứ quán Pháp tại Việt Nam và UBND TP. Hà Nội. Đây là một sự kiện lớn nhằm quảng bá văn hóa ẩm thực Pháp thông qua việc thưởng thức các món ăn đặc sắc, các loại rượu vang, bánh ngọt nổi tiếng đến từ chiếc nôi của nền văn hóa châu Âu; cũng như khám phá những dự án phát triển đô thị bền vững của chính phủ Pháp tại Việt Nam. Đặc biệt như dự án Metro Hà Nội và chủ đề ô nhiễm không khí đang được quan tâm hiện nay.

Cạnh đó, “Ballade en France” được tổ chức vào những ngày cận Tết nguyên đán tại địa điểm đẹp nhất thủ đô sẽ tạo nên một không gian vui chơi giải trí, sắm quà Tết đậm chất Paris dành cho người Hà Nội.

Sự kiện “Balade en France” lần thứ hai tại Hà Nội sẽ quy tụ hơn 40 gian hàng đến từ các khách sạn, nhà hàng, các nhà nhập khẩu thực phẩm và rượu vang uy tín của Pháp như Press Club, Sofitel Legend Métropole Hanoi, Red Apron, Chocolat Marou, Saint Honoré, Lu, Fabrik… với những món ăn đặc trưng của ẩm thực Pháp như bánh kếp truyền thống, rượu vang nóng cũng như các loại phô-mai, si-rô, mứt, pa-tê…

Ngoài không gian ẩm thực, “Balade en France” còn có các gian hàng giới thiệu quà Tết sơn mài, du lịch, du học quốc tế… đến từ các DN trong nước và các tổ chức phi chính phủ phong phú và hấp dẫn. “Balade en France” sẽ tạo nên một bữa tiệc âm nhạc lý thú tương tự lễ hội âm nhạc Pháp, với sự trình diễn trên sân khấu lớn của nhiều ca sĩ chuyên nghiệp và nghiệp dư, cùng nhiều hoạt động văn hóa phong phú khác như trình chiếu các bộ phim Pháp, âm nhạc đường phố, vẽ tranh, vẽ mặt, rút thăm trúng thưởng…

Qua đó, mang đến cho khách tham dự trải nghiệm như đang thực sự dạo chơi trên đất Pháp. Chương trình “Balade en France” lần thứ hai tại Hà Nội sẽ được khai mạc vào tối ngày 10/1/2019 tại quảng trường vườn hoa Lý Thái Tổ, một lần nữa đánh dấu mối quan hệ hợp tác ngày càng khăng khít giữa Pháp và Việt Nam.

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000