Lên kế hoạch di dời phá bỏ 15 chung cư nguy hiểm và hư hỏng nặng

17:25 | 17/12/2019

Giám đốc Sở Xây dựng TP.HCM Lê Hòa Bình vừa trình UBND TP.HCM kế hoạch thực hiện di dời phá dỡ để xây mới thay thế 15 chung cư cấp D (thuộc diện nguy hiểm và hư hỏng năng) trên địa bàn TP.HCM – năm 2020.

khan truong di doi pha bo 15 chung cu nguy hiem va hu hong nang

Mục tiêu của kế hoạch này đến năm 2020, hoàn tất việc di dời, phá dỡ để đầu tư xây dựng mới thay thế 15 chung cư cấp D (8 chung cư nguy hiểm và 7 chung cư hư hỏng nặng).

Trong 15 chung cư cấp D này thì 11/15 chung cư có chủ đầu tư, chiếm tỷ lệ 73,33%. Đã di dời toàn bộ 6/15 chung cư với 333 hộ dân; Di dời dở dang 3/15 chung cư với 159/199 hộ dân. Tổng cộng đã di dời 492/1.023 hộ dân, chiếm tỷ lệ gần 48%. Hiện nay đã phá dỡ 3/15 chung cư với 6.313,4m2 sàn, chiếm tỷ lệ 12,48%.

Sở Xây dựng đã tham mưu, được UBND TP.HCM chấp thuận cho UBND các quận sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước đủ để tạm cư, tái định cư cho các hộ dân đang cư ngụ tại chung cư cấp D, làm cơ sở cho UBND các quận lập, phê duyệt phương án và tổ chức di dời tạm cư, tái định cư cho các hộ dân. Đồng thời, UBND TP.HCM đã chấp thuận cho UBND các quận tự ứng ngân sách chi tạm cư cho các hộ dân trong trường hợp người dân không đồng ý tạm cư tại quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

Theo kế hoạch, trong thời gian từ Quý I đến Quý II/2020, UBND Quận 1, 3, 4, 5, 6, Tân Bình khẩn trương hoàn tất công tác di dời khẩn cấp các hộ dân tại 9 chung cư (3 chung cư đang di dời dở dang trên địa bàn Quận 1, 3, 6 và 6 chung cư chưa thực hiện di dời trên địa bàn Quận 4, 5, 6, Tân Bình) đến tạm cư, tái định cư tại quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước đã được ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.

Trong thời gian từ Quý I đến Quý VI/2020, UBND Quận 1, 3, 4, 5, 6, Tân Bình khẩn trương hoàn tất công tác phá dỡ 12 chưng cư chưa tháo dỡ trên địa bàn; UBND Quận 1, 4, 6 khẩn trương hoàn tất công tác lựa chọn chủ đầu tư cho 4 chung cư chưa có chủ đầu tư trên địa bàn.

15 chung cư hư hỏng và nguy hiểm gồm chung cư 128 Hai Bà Trưng và chung cư 23 Lý Tự Trọng, Quận 1; chung cư 155-157 Bùi Viện, Quận 1; chung cư 11 Võ Văn Tần, Quận 3; chung cư 119B Tân Hỏa Đông, Quận 6; chung cư Trúc Giang, chung cư Vĩnh Hội (lô A, B, C), Quận 4; chung cư 440 Trần Hưng Đạo, Quận 5; chung cư 43 Bình Tây, Quận 6; chung cư 6 Bis Nguyễn Tất Thành, Quận 4; chung cư 137 Lý Thường Kiệt và chung cư 149-151 Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình; chung cư 47 Long Hưng, phường 7 và chung cư 40/1 Tân Phước, phường 8, quận Tân Bình (hư hỏng nặng) và chung cư 170 - 171 Tân Châu, phường 8, quận Tân Bình.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400