LienVietPostBank chào bán 40 triệu trái phiếu tăng vốn cấp 2

14:06 | 14/12/2021

Hoạt động phát hành này được chia thành 2 đợt (quý IV/2021 và quý I/2022) với 2 loại trái phiếu (trái phiếu kỳ hạn 7 năm, trái phiếu kỳ hạn 10 năm), tổng giá trị chào bán theo mệnh giá là 4.000 tỷ đồng.

lienvietpostbank chao ban 40 trieu trai phieu tang von cap 2

LienVietPostBank vừa chính thức chào bán 40 triệu trái phiếu tăng vốn cấp 2 với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu ra công chúng nhằm tăng quy mô vốn tự có, góp phần cải thiện tỷ lệ CAR và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác trong hoạt động; bổ sung nguồn vốn huy động trung dài hạn đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn, đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả; và nâng cao năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank thông qua đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn trên thị trường …

Hoạt động phát hành này được chia thành 2 đợt (quý IV/2021 và quý I/2022) với 2 loại trái phiếu (trái phiếu kỳ hạn 7 năm, trái phiếu kỳ hạn 10 năm), tổng giá trị chào bán theo mệnh giá là 4.000 tỷ đồng.

Đây là loại trái phiếu không chuyển đổi, không được bảo đảm bằng tài sản, không kèm chứng quyền, thỏa mãn các điều kiện để được tính vào vốn cấp 2 theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Lãi suất trái phiếu được tính theo phương thức lãi suất tham chiếu cộng biên độ. Trong đó lãi suất tham chiếu là trung bình cộng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng VND, trả lãi sau, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng (hoặc tương đương) công bố tại trang thông tin điện tử chính thức của các ngân hàng tham chiếu bao gồm BIDV, VietinBank, Vietcombank và Agribank.

Số lượng đặt mua tối thiểu đối với nhà đầu tư cá nhân là 200 trái phiếu, đối với nhà đầu tư tổ chức là 10.000 trái phiếu. Thời gian nhận đăng ký mua của đợt 1: Từ ngày 11/12/2021 đến ngày 30/12/2021.

Trái phiếu được phân phối trực tiếp tại các chi nhánh/phòng Giao dịch của LienVietPostBank và thông qua đại lý phát hành là Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS).

TN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900