LienVietPostBank hoàn thành trước thời hạn cả 3 trụ cột theo Hiệp ước vốn Basel II

14:20 | 31/12/2020

LienVietPostBank vừa cho biết, ngân hàng đã hoàn thành đầy đủ 3 trụ cột của Hiệp ước vốn Basel II trước thời hạn theo Quy định của NHNN.

Phía LienVietPostBank cho biết, nhận thức rõ triển khai Hiệp ước vốn Basel II là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế và giúp ngân hàng thiết lập chiến lược kinh doanh hài hòa giữa ba yếu tố lợi nhuận, rủi ro và quản lý vốn, do đó, Ngân hàng đã sớm bắt tay vào thực hiện triển khai Basel II từ năm 2017 theo chiến lược và lộ trình được Hội đồng Quản trị phê duyệt. Đến năm 2019, NHNN đã chấp thuận cho phép LienVietPostBank áp dụng trước thời hạn đối với hệ thống tính toán và quản lý tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41, hoàn thành trụ cột 1 và trụ cột 3 của Hiệp ước Basel II.

lienvietpostbank hoan thanh truoc thoi han ca 3 tru cot theo hiep uoc von basel ii

Tiếp nối thành công trên, LienVietPostBank tiếp tục triển khai các hạng mục công việc thuộc trụ cột 2 – Thực hiện triển khai đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (ICAAP).

Theo đó, ngân hàng đã lựa chọn đối tác tư vấn uy tín và có nhiều kinh nghiệm triển khai là Công ty TNHH Tư vấn và Thuế KPMG để xây dựng cấu trúc quản trị và công cụ tính toán ICAAP.

Đến nay, Ngân hàng đã hoàn thành toàn bộ các hạng mục ICAAP và báo cáo kết quả triển khai lên NHNN. Với việc hoàn thành ICAAP, LienVietPostBank đã hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II trước thời hạn so với quy định. Công cụ ICAAP mà LienVietPostBank xây dựng có thể tham số linh hoạt các yếu tố đầu vào, kết quả tính toán được xử lý tự động và có khả năng chạy nhiều kịch bản, đồng thời công cụ cho phép trích xuất thông tin, báo cáo theo quy định của NHNN cũng như cho mục tiêu quản trị và quản lý rủi ro.

Việc áp dụng các quy tắc quản trị rủi ro theo tiêu Basel II thể hiện sự quyết tâm cao của Hội đồng Quản trị/Ban Điều hành LienVietPostBank trong việc hướng tới chuẩn mực quản trị rủi ro tiên tiến theo chuẩn mực quốc tế. Hiện tại, LienVietPostBank đang nghiên cứu để triển khai quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel III nhằm hướng tới nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn hiện đại.

Với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu và thế mạnh mạng lưới rộng lớn trên khắp cả nước, việc ưu tiên đầu tư cho công tác quản lý rủi ro theo các chuẩn mực, thông lệ quốc tế giúp LienVietPostBank phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả.

Linh Cầm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030