LienVietPostBank phát hành thành công 3.100 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm

15:37 | 23/07/2019

LienVietPostBank vừa cho biết, ngân hàng phát hành thành công 3.100 tỷ đồng trái phiếu dài hạn kỳ hạn 10 năm theo hình thức phát hành riêng lẻ, lãi suất cố định 7,35%/năm.

Đây là loại trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và có tài sản bảo đảm. Các nhà đầu tư trái phiếu đều là những tổ chức có kinh nghiệm và có tên tuổi trên thị trường tài chính.

Đợt phát hành đã góp phần tăng quy mô vốn hoạt, cải thiện cơ cấu huy động vốn của LienVietPostBank theo hướng đa dạng hóa về kỳ hạn và hình thức huy động với chi phí rẻ hơn so với phương thức huy động tiền gửi thông thường. Từ đó nâng cao chất lượng các hệ số bảo đảm an toàn theo quy định của NHNN Việt Nam. Đặc biệt là tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo lộ trình điều chỉnh giảm của NHNN Việt Nam.

Trong các năm vừa qua, LienVietPostBank luôn theo đuổi các mục tiêu tăng trưởng có tính bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ và tuân thủ đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cùng với việc được Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s nâng hạng chỉ số tín nhiệm tiền gửi, nhà phát hành nội tệ và ngoại tệ dài hạn của LienVietPostBank lên một bậc từ mức B2 lên mức B1 trong năm 2018, LienVietPostBank luôn khẳng định được uy tín và sự tin tưởng của các nhà đầu tư thông qua việc tổ chức thành công nhiều đợt phát hành trái phiếu trung dài hạn cũng như huy động vốn ngoại tệ từ các định chế tài chính lớn trên thị trường quốc tế.

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250