LienVietPostBank thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ công

16:40 | 09/02/2020

Gắn với chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ công được Thủ tướng Chính phủ thông qua, LienVietPostBank sẽ thúc đẩy mảng dịch vụ thu hộ - chi hộ nhờ mạng lưới phủ khắp toàn quốc và nhóm các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ cao như Internet Banking, SMS Banking và Ví điện tử.

lienvietpostbank thuc day thanh toan khong dung tien mat doi voi dich vu cong LienVietPostBank có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới
lienvietpostbank thuc day thanh toan khong dung tien mat doi voi dich vu cong LienVietPostBank được vinh danh giải thưởng ngân hàng số tiêu biểu 2019
lienvietpostbank thuc day thanh toan khong dung tien mat doi voi dich vu cong

Theo đó, từ đầu tháng 2, LienVietPostBank đã đẩy mạnh dịch vụ Ủy thác Thanh toán lương dành cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán lương, thưởng và các khoản phúc lợi, thu nhập khác cho cán bộ nhân viên qua tài khoản mở tại LienVietPostBank với nhiều chính sách ưu đãi.

Sử dụng dịch vụ này, các tổ chức và doanh nghiệp sẽ được hưởng nhiều tiện ích thiết thực mang tính lâu dài như thủ tục đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí quản lý và hạn chế sai sót trong chi trả tiền lương, giúp bảo mật thông tin lương của  cán bộ nhân viên... 

Khi sử dụng Ủy thác Thanh toán lương, tổ chức cũng như  cán bộ nhân viên trực thuộc được chủ động lựa chọn các sản phẩm - dịch vụ tiện ích đi kèm như Thấu chi Doanh nghiệp, Thẻ, các dịch vụ ngân hàng số như SMS Banking, Mobile Banking, Internet Banking, ví điện tử Ví Việt…

Đối với tổ chức và doanh nghiệp, LienVietPostBank sẽ miễn phí chi hộ lương trong năm đầu tiên, giảm tối đa 0,5%/ năm lãi suất cho vay và áp dụng lãi suất ưu đãi của khách hàng xếp hạng Vàng đối với tiền gửi.

Đối với cán bộ nhân viên thuộc tổ chức, doanh nghiêp trả lương sẽ được giảm 0,5% lãi suất cho vay không tài sản đảm bảo tối đã lên đến 01 tỷ đồng thời gian vay lên tới 60 tháng và áp dụng lãi suất ưu đãi của khách hàng xếp hạng Bạc đối với tiền gửi.

2019 đánh dấu năm hoạt động thứ 12 của LienVietPostBank. Kết thúc năm, tổng tài sản LienVietPostBank đạt gần 202.000 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay thị trường I đạt tới 140.000 tỷ đồng, huy động vốn từ thị trường I đạt trên 166.000 tỷ đồng, hoàn thành vượt mức kế hoạch năm, các chỉ số an toàn được đảm bảo theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh kết quả kinh doanh rất ấn tượng, để thực hiện chiến lược trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, LienVietPostbank tiếp tục tập trung phát triển mạng lưới giao dịch tới tận các huyện xã vùng sâu vùng xa trải rộng khắp cả nước. Trong năm 2019 LienVietPostBank đã hoàn thành đưa vào khai trương hoạt động thêm 147 Phòng giao dịch và đầu tháng 1/2020 khai trương thêm 1 Phòng giao dịch, nâng tổng số Chi nhánh, Phòng giao dịch lên gần 540 điểm, là NHTMCP có mạng lưới lớn nhất tại Việt Nam hiện nay.

Linh Cầm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000