LienVietPostBank top 25 Thương hiệu Tài chính dẫn đầu

09:55 | 08/11/2021

LienVietPostBank vừa được vinh danh trong Top 25 Thương hiệu Tài chính Dẫn đầu năm 2021 do Tạp chí Forbes Việt Nam công bố.

lienvietpostbank top 25 thuong hieu tai chinh dan dau

Đây là lần đầu tiên Forbes Việt Nam tính toán chi tiết danh sách các thương hiệu giá trị nhất trong ngành tài chính bao gồm ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm của Việt Nam. Tổng giá trị của 25 thương hiệu tài chính dẫn đầu tại Việt Nam đạt 3,95 tỷ USD. Trong danh sách năm 2021, ngành ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 17 đại diện, kế tiếp là chứng khoán và ngành bảo hiểm. Theo đó, LienVietPostBank vinh dự là 1 trong 17 Ngân hàng thuộc Top 25 Thương hiệu tài chính dẫn đầu Việt Nam với giá trị thương hiệu đạt 62 triệu USD.

Kết quả được Forbes Việt Nam đưa ra dựa trên phương pháp tính toán của Forbes (Mỹ), định lượng giá trị của một thương hiệu thông qua những số liệu tài chính, dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận.

Bên cạnh giải thưởng này, LienVietPostBank cũng được vinh danh trong Top 100 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2020 - 2021 của Tạp chí Kinh tế Việt nam sau khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bình xét của Ban tổ chức về kết quả kinh doanh ấn tượng, tốc độ tăng trưởng nhanh qua các năm, chất lượng sản phẩm dịch vụ, năng lực lãnh đạo, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cam kết bảo vệ môi trường và đặc biệt là chỉ số đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tái cấu trúc doanh nghiệp, điều chỉnh và thay đổi mô hình, phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả với tình hình mới, thể hiện khả năng thích ứng, trụ vững và tăng trưởng trong Covid-19.

Với việc đầu tư mạnh về mặt công nghệ theo chiến lược phát triển Ngân hàng số toàn diện trên nền tảng kinh doanh vốn có nhiều lợi thế, LienVietPostBank đã áp dụng đồng bộ số hoá vào hệ thống, liên tục đầu tư, cải tiến hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp các giải pháp bảo mật, đồng thời cập nhật thêm các tính năng, tiện ích mới giúp mang tới trải nghiệm ngân hàng an toàn và thuận tiện nhất cho khách hàng.

Đặc biệt là trong thời gian cả nước cần chung tay để “chống dịch như chống giặc”, LienVietPostBank luôn đồng hành cùng Khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn của dịch bệnh. LienVietPostBank chủ động trong việc miễn/giảm phí chuyển tiền online và một số dịch vụ khác, giảm lãi suất cho vay, cơ cấu lại thời hạn vay vốn, đồng thời thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán bằng mã QR) nhằm hạn chế tối đa sự tiếp xúc.

TN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200