Lợi hơn khi gửi tiết kiệm hai sổ

09:12 | 29/01/2015

Gửi tiết kiệm là nhu cầu phát sinh thường xuyên của nhiều người dân. Tuy nhiên, hiện nay khi gửi tiết kiệm, người dân thường cân nhắc gửi NH nào, kỳ hạn trong bao lâu là hợp lý, lãi suất thế nào, khuyến mãi ra sao...

Lãnh đạo một NH cho biết, với mức lãi suất tiết kiệm khoảng 6%/năm như hiện nay, gửi tiết kiệm bằng tiền đồng có lợi hơn so với các ngoại tệ khác, đặc biệt là tiết kiệm USD có lãi suất 1,25%/năm. Chênh lệch lãi suất ở đây là gần 3%, tính cho 6 tháng đầu năm. Không ai có thể chắc chắn 100% về những diễn biến kinh tế trong 6 tháng cuối năm, nhưng dựa vào các định hướng của nhà điều hành, các dự báo tình hình kinh tế - xã hội, dự báo cung cầu ngoại tệ thì tỷ giá được điều chỉnh thêm 1% trong phần còn lại của năm, tiết kiệm bằng tiền đồng vẫn có lợi hơn.

Chia vốn ra hai sổ để dễ xoay xở trong quản lý tài chính cá nhân

Tuy nhiên, để lợi ích đảm bảo tối ưu, vị lãnh đạo trên khuyên người gửi tiền nên cân nhắc đến những sản phẩm có cộng thêm lãi suất. Chẳng hạn, tại Eximbank đang triển khai chương trình cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền. Theo đó, Eximbank áp dụng ưu đãi lãi suất thưởng đối với vốn mới VND từ 100 triệu đồng trở lên (vốn mới VND được hiểu là số tiền gửi của khách hàng tăng thêm so với số dư tiền gửi VND tại Eximbank ngày 31/12/2014).

Nếu gửi dưới 1 tỷ đồng, khách hàng sẽ được cộng thêm lãi suất 0,1%/năm, gửi từ 1 đến dưới 5 tỷ đồng được cộng thêm 0,2%/năm và gửi từ 5 tỷ đồng trở lên được cộng 0,3%/năm. Lãi suất thưởng áp dụng cho vốn mới VND gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và được cộng trực tiếp vào lãi suất của tài khoản tiền gửi, tiết kiệm tham gia chương trình.

Lãnh đạo Sacombank cho biết, hiện các NH vẫn dồi dào thanh khoản, nhưng cũng như mọi năm, thời điểm càng gần tới Tết Nguyên đán, nhiều NH đồng loạt triển khai các chương trình khuyến mãi nhằm tăng lượng huy động tiền gửi vào NH, cũng như mang tới sự tiện ích hơn cho khách hàng sử dụng dịch vụ.

Thế nhưng, lúc này người gửi tiền không chỉ quan tâm đến lãi suất mà còn phải để ý đến những yếu tố khác để lợi ích của bạn sẽ được nhân lên gấp nhiều lần hơn. Theo vị này, cùng với sự biến động của thị trường hiện nay, khách hàng nên gửi tiết kiệm ít nhất ở 2 sổ, với kỳ hạn khác nhau để vừa có một khoản gửi ngắn hạn phòng khi cần vốn gấp; vừa có một khoản tiền hưởng được lãi suất tốt nhất mà NH ưu ái cho khách hàng.

Chẳng hạn, nếu chọn kỳ hạn 12 tháng hoặc trên 12 tháng thì lãi suất sẽ cao hơn. Tại Sacombank và SeABank, kỳ hạn 12 tháng là 7-8%/năm; SCB kỳ hạn 12 tháng là 8%/năm, nhưng 15 tháng xấp xỉ 9%/năm... Về lý thuyết, gửi kỳ hạn nào cũng có cái lợi riêng của nó, tất cả tùy vào tâm lý của khách hàng. Tất nhiên, để hưởng lãi suất lợi nhất vào lúc này vẫn là kênh đầu tư gửi tiền dài hạn. Vì vậy, để chủ động được nguồn tiền, người gửi tiền cần chia sổ để đảm bảo lợi ích.

“Nếu gửi theo cách này, khách hàng cũng không lo thiệt thòi vì ưu đãi của chương trình khuyến mãi của các NH luôn áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn ngắn lẫn kỳ hạn dài, giúp khách hàng tối ưu được lợi ích khi tham gia gửi tiết kiệm”, lãnh đạo Sacombank chia sẻ.

Rõ ràng, trong thời điểm này, dù lãi suất không còn cao như trước nhưng gửi tiền tiết kiệm vẫn là kênh đầu tư an toàn để người dân cất giữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi để dành đầu tư cho tương lai. Hiện các NH cũng đã triển khai đa dạng các sản phẩm tiền gửi, khách hàng có nhu cầu gửi tiền có thể liên hệ trực tiếp với NH để được tư vấn những sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu sử dụng khoản tiền và đảm bảo sinh lời tốt nhất.

KIM

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000