Lợi nhuận kinh doanh của Generali tăng 11% trong quý I/2021

17:38 | 14/06/2021

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong quý I/2021 Generali đạt 1,6 tỷ Euro (tăng 11%), nhờ vào tăng trưởng lợi nhuận của mảng bảo hiểm phi nhân thọ, quản lý tài sản và các hoạt động kinh doanh khác.

“Tập đoàn Generali kết thúc quý I/2021 với kết quả xuất sắc, đúng với các mục tiêu đề ra và khẳng định sự hiệu quả của chiến lược Generali 2021”, Phó Tổng Giám đốc Tài chính của Tập đoàn Generali, ông Cristiano Borean cho biết.

Theo kết quả kinh doanh của quý I/2021 vừa được Tập đoàn này công bố, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong quý I/2021 Generali đạt 1,6 tỷ Euro (tăng 11%). Mảng bảo hiểm nhân thọ đạt mức lợi nhuận ổn định so với cùng kỳ năm ngoái.

Doanh thu phí gộp đạt mức 19,7 tỷ Euro (tăng 4,2%), trong đó mảng bảo hiểm nhân thọ tăng 5,5% và phi nhân thọ tăng 1,9%.

loi nhuan kinh doanh cua generali tang 11 trong quy i2021

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ lên tới 3 tỷ Euro (tăng 1%), tập trung ở dòng sản phẩm liên kết đơn vị và bảo vệ. Tỷ lệ kết hợp đạt 88% (giảm 1,4 điểm phần trăm) và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu khai thác mới cũng ghi nhận kết quả ấn tượng, hàng đầu thị trường với 4,44% (tăng 0,4 điểm phần trăm).

Lợi nhuận thuần lên tới 802 triệu Euro (so với 113 triệu Euro của cùng kỳ năm ngoái).

Lãnh đạo của tập đoàn này cho rằng kết quả kinh doanh quý I tiếp tục khẳng định vị thế tài chính vững mạnh, với biên khả năng thanh toán của Tập đoàn đạt 234%, nhờ vào chiến lược tối ưu hóa nguồn vốn hiệu quả và tình hình thị trường đầy tích cực trong quý đầu năm 2021.

Tập đoàn tiếp tục là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu thị trường, với vị thế tài chính vững mạnh.

Tuy nhiên kết quả kinh doanh của quý I/2020 bị ảnh hưởng đáng kể bởi khoản giảm giá tài sản đầu tư và chi phí tài trợ cho Quỹ quốc tế đặc biệt cho Covid-19.

“Chúng tôi đang triển khai thực hiện tái cân bằng danh mục sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và nhờ đó đã duy trì được lợi nhuận tích cực trong bối cảnh lãi suất thấp. Generali cũng tiếp tục đạt được tỷ lệ kết hợp tốt nhất và ổn định nhất thị trường, cũng như những kết quả ấn tượng trong mảng quản lý tài sản và các mảng kinh doanh khác”, ông Cristiano Borean cho biết thêm.

Vị Phó Tổng Giám đốc Tài chính cho rằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận thuần tăng trưởng mạnh mẽ cũng cho thấy Tập đoàn tiếp tục hoạt động hiệu quả trong bối cảnh kinh tế vĩ mô vẫn còn đối mặt với nhiều bất ổn do đại dịch gây ra.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550