Lợi nhuận trước thuế của ABBANK đạt 1.229 tỷ đồng

14:39 | 16/01/2020

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) vừa công bố kết quả kinh doanh 2019 với sự tăng trưởng đáng kể so với năm 2018 và mang tính bền vững.

Tính đến hết 31/12/2019, Tổng tài sản của ABBANK đã vượt mốc 100.000 tỷ, đạt 102.550 tỷ đồng, tăng 14% so với cuối năm 2018. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.229 tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2018.

Huy động từ khách hàng đạt 74.786 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ 2018. Dư nơ tín dụng tăng trưởng 10% so với năm 2018, đạt mức 63.028 tỷ đồng; đặc biệt, tăng trưởng cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng SMEs – hai nhóm khách hàng mục tiêu của ABBANK đều có sự bứt phá, lần lượt tăng 12% và 26% so với cuối năm 2018. Thu nhập từ lãi đạt 2.437 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ 2018.

Nợ xấu trên tổng dư nợ tiếp tục được ABBANK kiểm soát chặt chẽ dưới 2%, đảm bảo quy định của NHNN. Cùng với đó, hiệu quả và an toàn hoạt động của ABBANK trong năm 2019 cũng tiếp tục được đảm bảo thông qua các chỉ số như RoA đạt 1,4%; RoE đạt 17%; CAR đạt 10,5%.

Ông Phạm Duy Hiếu - Quyền Tổng Giám đốc ABBANK cho biết: Bên cạnh việc đảm bảo hiệu quả hoạt động và tăng trưởng kinh doanh, năm 2019 còn là một năm với nhiều sự kiện lớn trong định hướng xây dựng thương hiệu của Ngân hàng như: nâng cao năng lực quản trị với Dự án Basel; số hóa hoạt động Ngân hàng; hướng hình ảnh của Ngân hàng đến gần hơn với nhóm khách hàng gia đình; tinh chỉnh bộ nhận diện thương hiệu theo phong cách trẻ trung, hiện đại cùng thông điệp gần gũi là “người đồng hành tận tâm”…

Cũng trong kế hoạch “đồng hành cùng sự phát triển của khách hàng”, ABBANK đang từng bước triển khai một hệ sinh thái ABBANK – “hệ sinh thái An Bình” giữa Ngân hàng với các đối tác, khách hàng nhằm mục tiêu phát triển bền vững, hiệu quả và tối đa hóa lợi ích cho các bên. Đặc biệt, việc chính thức đưa vào áp dụng Hệ thống tính toán tài sản có rủi ro (RWA) theo Thông tư 41 của NHNN vào đầu tháng 12/2019 được đánh giá là bước đi mang tính chiến lược giúp ABBANK nâng cao hiệu quả lợi nhuận và năng lực quản trị rủi ro của Ngân hàng, đồng thời tạo nền tảng quan trọng cho toàn bộ quá trình phát triển hoạt động kinh doanh và thúc đẩy lộ trình triển khai Basel II của ABBANK.

Ng. Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000