Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng sau bình luận lạm phát của Fed

15:40 | 03/05/2019

Lợi suất trái phiếu nợ của chính phủ Mỹ tiếp tục tăng cao hơn vào sáng thứ Sáu hôm nay. Mức tăng nhẹ là do các nhà đầu tư đang chờ đợi dữ liệu kinh tế quan trọng được công bố.

Vào khoảng 3h30 sáng theo giờ bờ Đông nước Mỹ, lãi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm chuẩn biến động ngược chiều với các kỳ hạn ngắn hơn đã tăng lên mức khoảng 2,559%, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc 30 năm cao hơn ở mức 2,946%.

Bình luận của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ trong tuần này về lạm phát đã đẩy lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ  liên tục tăng thêm, với mức tăng đã chậm lại vào sáng thứ Sáu.

Hôm 1/5, cùng với quyết định giữ nguyên lãi suất, Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết trong cuộc họp báo rằng áp lực lạm phát thấp gần đây có thể chỉ là tạm thời.

Phiên giao dịch ngày hôm nay, thị trường sẽ hướng vào vào dữ liệu quan trọng sẽ được phát hành, bao gồm: số liệu về thu nhập của lĩnh vực phi nông nghiệp, tình trạng thất nghiệp và tiền lương trung bình mỗi giờ, theo kế hoạch sẽ công bố vào lúc 8h30 sáng, theo giờ bờ Đông nước Mỹ. Còn vào lúc 9h45 cùng ngày, thông tin về Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) lĩnh vực dịch vụ cũng sẽ được tiết lộ.

Các nhà đầu tư cũng đang theo dõi các bài phát biểu khác nhau từ đại diện của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Chủ tịch Fed tại Chicago Charles Evans sẽ phát biểu lúc 10h15 sáng và Phó chủ tịch Fed Richard Clarida sẽ phát biểu trước khán giả vào lúc 11h30 sáng.

Không có phiên đấu giá trái phiếu chính phủ nào được Bộ Tài chính Mỹ lên lịch vào thứ Sáu này.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000