Lợi tức doanh nghiệp toàn cầu tăng kỷ lục, gần 545 tỷ USD trong quý II

08:12 | 25/08/2022

Giá dầu và khí đốt tăng mạnh đã góp phần đưa mức lợi tức được chi trả trên toàn cầu tăng cao kỷ lục, trong đó, các tập đoàn dầu khí đóng góp trên 40% trong mức tăng trưởng lợi tức quý II/2022.

loi tuc doanh nghiep toan cau tang ky luc gan 545 ty usd trong quy ii
Các công ty năng lượng thúc đẩy cổ tức toàn cầu lên mức cao kỷ lục. (Nguồn: ii.co.uk)

Báo cáo mới nhất về lợi tức của các doanh nghiệp trên toàn cầu được công ty quản lý quỹ Janus Henderson Energy công bố ngày 24/8 cho thấy, việc các công ty năng lượng đạt lợi nhuận cao chưa từng có nhờ giá dầu và khí đốt tăng mạnh đã góp phần đưa lợi tức được chi trả trên toàn cầu tăng lên các mức trước đại dịch và cao kỷ lục.

Các tập đoàn dầu khí đóng góp trên 40% trong mức tăng trưởng lợi tức quý II/2022.

Việc các ngân hàng được dỡ bỏ các quy định cấm chi trả lợi tức được áp dụng trong giai đoạn bùng phát dịch cũng đưa đến mức đóng góp tương tự trong tăng trưởng lợi tức quý trước, trong khi các nhà sản xuất ôtô cũng tăng lợi tức.

Tính chung, mức chi trả lợi tức trên toàn cầu đạt 544,8 tỷ USD trong quý II, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm ngoái, sau khi các công ty giảm lợi tức trong giai đoạn bùng phát dịch.

Việc lợi tức cao kỷ lục cho thấy các doanh nghiệp đã có một năm 2021 khởi sắc ra sao khi các nền kinh tế phục hồi và lợi nhuận doanh nghiệp tiếp tục khả quan trong năm 2022, dù người tiêu dùng đối mặt với khủng hoảng sinh hoạt phí khi lạm phát tăng rất cao và bất chấp những lo ngại gia tăng về nguy cơ suy thoái của kinh tế toàn cầu.

Trong cả năm nay, Janus Henderson nhận định mức chi trả lợi tức trên toàn cầu sẽ cao kỷ lục 1.560 tỷ USD, tăng 5,8% so với năm ngoái.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450