Lựa chọn đầu tư đi kèm khẩu vị rủi ro

09:50 | 24/09/2021

Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, việc đầu tư vào đâu cho an toàn, hiệu quả đang là băn khoăn của không ít người dân.

Quan sát trên thị trường có thể thấy, trái phiếu doanh nghiệp là kênh đầu tư đang rất nóng. Số liệu của FiinGroup chỉ ra rằng, lãi suất coupon của trái phiếu doanh nghiệp, với chủ yếu là các công ty bất động sản bình quân khoảng 9% cho kỳ hạn ba năm - một mức khá cao so với tiền gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, FiinGroup nhìn nhận rủi ro vỡ nợ của nhà phát hành là điều cần lưu ý khi lựa chọn kênh đầu tư này. Đầu tháng 9/2021, Bộ Tài chính cũng đưa ra cảnh báo đối với vấn đề này, khi tồn tại tình trạng doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp bất động sản) có quy mô nhỏ nhưng huy động vốn khối lượng rất lớn, đi cùng lãi suất cao, phát hành trái phiếu không có tài sản đảm bảo hay chất lượng tài sản đảm bảo kém… Nếu hoạt động kinh doanh khó khăn nhiều khả năng các doanh nghiệp phát hành không trả được nợ, hay lãi cho nhà đầu tư.

lua chon dau tu di kem khau vi rui ro
Ảnh minh họa

Với bất động sản, báo cáo chuyên đề về ngành bất động sản vừa công bố của VNDirect nhận định, thị trường bất động sản có thể gặp khó khăn tạm thời trong quý III/2021 song sẽ nhanh chóng trở lại khi dịch được kiểm soát. Cùng chung quan điểm, một chuyên gia tài chính cũng dự báo thị trường này sẽ có bứt phá nếu dịch “lắng” dần vì nhu cầu đầu tư bất động sản vẫn rất lớn, điều này kéo theo việc nhiều doanh nghiệp đang lên kế hoạch triển khai các dự án mới ra thị trường. Tuy vậy theo các chuyên gia, việc bỏ vốn vào bất động sản lâu nay vẫn đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức nhất định và đặc biệt là phải “trường vốn”, tránh sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao nhất là khi dịch bệnh chưa biết sẽ kéo dài tới bao lâu. “Thêm nữa do thị trường bất động sản còn nhiều bất cập, tình trạng đầu cơ làm giá còn nhiều khiến giá bất động sản nhiều nơi tăng nóng, tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Cũng chính bởi vậy ngay cả các TCTD, NHNN cũng yêu cầu kiểm soát chặt tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, trong đó có bất động sản. Vì vậy bất động sản không hẳn là lựa chọn của số đông người dân có tiền nhàn rỗi trong thời điểm này”, vị này cho hay.

Với chứng khoán, thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2020 trở lại đây ghi nhận số lượng tài khoản chứng khoán nhà đầu tư cá nhân tăng mạnh. Bloomberg nhận định vai trò đầu tư cá nhân rõ nét hơn ở Việt Nam là động lực chính khiến VN-Index có mức tăng trưởng ấn tượng trong các thị trường châu Á. Trong chia sẻ với Thời báo Ngân hàng, một chuyên gia nhận định, chứng khoán vẫn trong xu hướng đà tăng. Tuy nhiên, ông cũng lưu ý, tương tự như trái phiếu hay các tài sản tài chính khác, đầu tư chứng khoán đòi hỏi ở nhà đầu tư phải có kinh nghiệm và kiến thức nhất định nên kênh đầu tư này cũng không dành cho số đông.

Nhìn chung theo các chuyên gia, đầu tư vào đâu tùy thuộc vào khẩu vị rủi ro của từng nhà đầu tư. Song một nguyên tắc bất biến đối với tất cả các kênh đầu tư, đó là lợi nhuận cao luôn song hành với rủi ro lớn.

Cũng chính bởi vậy, với một bộ phận không nhỏ người dân, tiết kiệm ngân hàng vẫn là lựa chọn số một bởi đây là một kênh đầu tư an toàn và cũng có mức sinh lời khá cao. “Với bối cảnh tình hình dịch bệnh phức tạp, gửi tiết kiệm theo quan điểm của tôi vẫn là kênh đầu tư an toàn, hiệu quả đối với nhóm khách hàng có tâm lý ăn chắc mặc bền. Đây là kênh truyền thống, nên dù có bỏ vốn vào một số kênh đầu tư khác thì tôi vẫn cho rằng gửi tiết kiệm vẫn là một trong những lựa chọn cần của người dân”, chuyên gia chia sẻ.

Mặc dù hiện mặt bằng lãi suất tiết kiệm đã giảm khá nhiều trong thời gian qua, tuy nhiên trong bối cảnh lạm phát đang được kiểm soát ở mức rất thấp (CPI bình quân 8 tháng đầu năm chỉ tăng tăng 1,79% so với cùng kỳ năm trước) lãi suất tiết kiệm vẫn đang thực dương ở mức khá cao.

Đó là chưa kể, hiện các ngân hàng đang đẩy mạnh gửi tiết kiệm dưới hình thức online và lãi suất gửi online cũng tương đối tốt. Một số NHTM tăng lãi suất huy động tiết kiệm tiền đồng qua kênh online từ 0,1 - 0,6%/năm so với lãi suất gửi tại quầy. Như VietinBank, từ nay tới hết năm 2021, gói ưu đãi của nhà băng này tới khách hàng dành riêng cho lực lượng tuyến đầu chống dịch bao gồm nhiều hạng mục trong đó việc gửi tiết kiệm online sẽ có mức lãi suất cộng thêm 0,4%.

NCB triển khai chương trình “26 năm cất cánh - Sải bước trọn niềm tin” cộng lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm online, từ 18/09 đến 08/10/2021. Theo đó, với số tiền gửi từ 1 triệu đồng theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ trên các kênh Internet Banking, Mobile Banking, khách hàng của NCB được cộng thêm lãi suất 0,4%/năm so với tiết kiệm tại quầy (áp dụng kỳ hạn 06 - 12 tháng). Sau khi khuyến mãi kết thúc, ngân hàng này vẫn triển khai ưu đãi áp dụng cho các khách hàng gửi tiết kiệm online với lãi suất cộng thêm 0,2%/năm so với tiết kiệm tại quầy.

NamABank cũng tăng lãi suất tiết kiệm online 0,4% đến 0,6% so với lãi suất tại quầy. Sacombank triển khai ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân tham gia gửi tiết kiệm trực tuyến trên ứng dụng Sacombank Pay hoặc ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking) với mức lãi suất cao hơn giao dịch tại quầy lên đến 0,5%/năm...

Bên cạnh đó, hiện nay khách hàng cũng không cần phải có một khoản “ra tấm ra món” mới đi gửi, nhiều ngân hàng đã triển khai sản phẩm tiết kiệm tích luỹ online để giúp khách hàng thực hiện gửi tiền online dễ dàng, nhanh chóng hơn chỉ bằng những khoản tích luỹ nhỏ hàng tháng.

Khuê Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900