Lực cản đà phục hồi kinh tế Nhật

08:06 | 01/07/2022

Sản lượng công nghiệp sụt giảm trong tháng 5 cho thấy sự phục hồi của Nhật Bản lại một lần nữa đáng thất vọng.

Dữ liệu chính thức công bố hôm thứ Năm cho thấy, sản lượng của các nhà máy đã giảm 7,2% trong tháng 5 do sản lượng các mặt hàng như ô tô, thiết bị điện và máy đa dụng giảm mạnh. Mức giảm này đánh dấu mức giảm hàng tháng mạnh nhất kể từ mức giảm 10,5% theo tháng vào tháng 5/2020 và là mức lớn hơn nhiều so với dự kiến chỉ giảm 0,3% mà các chuyên gia kinh tế đưa ra trong cuộc thăm dò của Reuters gần đây. Nguyên nhân chính được đưa ra là do chính sách Zero COVID-19 của Trung Quốc, tình trạng thiếu hụt chất bán dẫn và các bộ phận khác đã tác động đến các nhà sản xuất.

luc can da phuc hoi kinh te nhat
Ảnh minh họa

Sản lượng sản xuất công nghiệp của Nhật Bản giảm mạnh đang gây thêm áp lực lên nền kinh tế vốn đang vật lộn để có được phục hồi mạnh. Sự suy giảm cũng nhấn mạnh thách thức mà nền kinh tế lớn thứ ba thế giới phải đối mặt trong việc khắc phục tình trạng gián đoạn nguồn cung và giá nguyên liệu và năng lượng cao liên tục có thể làm suy yếu nhu cầu toàn cầu.

“Sản lượng công nghiệp sụt giảm trong tháng 5 cho thấy sự phục hồi của Nhật Bản lại một lần nữa đáng thất vọng. Thông thường, thiếu hụt nguồn cung là nguyên nhân chính. Tuy nhiên, thực tế là hàng tồn kho vẫn ổn định nên việc sản lượng sụt giảm còn cho thấy nhu cầu yếu đi đang đóng một vai trò nào đó”, Marcel Thieliant, nhà kinh tế cấp cao về Nhật Bản tại Capital Economics, nhận định.

Cùng quan điểm, Takeshi Minami, kinh tế gia trưởng tại Viện nghiên cứu Norinchukin, cho biết: “Nhu cầu chậm chạp có thể ảnh hưởng đến sản lượng. Rất có thể nhu cầu trong nền kinh tế toàn cầu sẽ chậm lại ngay cả khi tác động của chính sách đóng cửa của Trung Quốc đã hoàn toàn biến mất”.

Dữ liệu trên được đưa ra một ngày sau khi Toyota Motor - nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới tính theo doanh số - cho biết họ đã “lỡ” mục tiêu sản xuất toàn cầu vốn đã bị tụt dốc trong tháng 5. Toyota đã sản xuất 634.940 xe trên toàn cầu trong tháng 5, thấp hơn so với mục tiêu khoảng 700.000 chiếc và con số này cũng đã giảm 50.000 chiếc từ mức 750.000 chiếc vào tháng 4.

Một quan chức chính phủ Nhật cho biết, sản lượng giảm có khả năng do bị ảnh hưởng lớn nhất từ việc Trung Quốc đóng cửa vào tháng 5, tuy nhiên tin tưởng có thể phục hồi từ tháng 6 trở đi. Theo khảo sát với các nhà sản xuất vừa được Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (METI) tiến hành, dự kiến sản lượng sẽ phục hồi ở mức 12% trong tháng 6, trước khi về mức 2,5% trong tháng 7.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650