Luôn chú ý gắn tăng trưởng với đảm bảo chất lượng tín dụng

15:51 | 09/06/2017

Đó là chỉ đạo của Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú tại buổi làm việc với cán bộ chủ chốt của Chi nhánh NHNN và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước về tình hình tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn.

Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú

Tại buổi làm việc, sau khi nghe báo cáo của Giám đốc Chi nhánh NHNN tỉnh về tình hình tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng trên địa bàn Bình Phước những tháng đầu năm 2017 và ý kiến phát biểu của đại diện lãnh đạo các tổ chức tín dụng, Phó Thống đốc Đào Minh Tú đã thông tin cho các đại biểu một số nét chung về tình hình kinh tế - xã hội, công tác chỉ đạo, điều hành của NHNN và những kết quả nổi bật trong hoạt động tiền tệ, ngân hàng những tháng đầu năm 2017.

Đánh giá cao những diễn biến tích cực trong hoạt động ngân hàng trên địa bàn Bình Phước những tháng đầu năm 2017, Phó Thống đốc yêu cầu Chi nhánh NHNN tỉnh tiếp tục tăng cường vai trò quản lý nhà nước, theo dõi, đánh giá được tình hình hoạt động ngân hàng trên địa bàn, trong đó đặc biệt chú ý đến hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân; thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của NHTW và tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc triển khai các giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn; tích cực triển khai các chương trình đối thoại doanh nghiệp, góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của địa phương; tăng cường và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, thiết lập trật tự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng; thực hiện tốt công tác thanh toán, điều hòa tiền mặt, an toàn kho quỹ; tăng cường quan hệ phối hợp với Đoàn Đại biểu Quốc hội và các sở, ban, ngành, cơ quan của địa phương; thực hiện tốt công tác truyền thông về tiền tệ và ngân hàng.

Phó Thống đốc đề nghị các tổ chức tín dụng trên địa bàn Bình Phước tiếp tục tập trung nguồn vốn cho các lĩnh vực ưu tiên, đặc biệt là nông nghiệp, nông thôn; luôn luôn chú ý gắn tăng trưởng với đảm bảo chất lượng tín dụng; cạnh tranh lành mạnh, nhất là về lãi suất; thực hiện tiết kiệm chi phí để có điều kiện giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp; thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của NHNN về tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng.

Theo báo cáo của NHNN chi nhánh Bình Phước, đến cuối tháng 4/2017, nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 25.365 tỷ đồng, tăng 3,24% so với đầu năm; dư nợ tín dụng đạt 44.748 tỷ đồng, tăng 20,47% so với đầu năm. Trong đó, dư nợ cho vay chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đạt 10.695 tỷ đồng, dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn đạt 26.172 tỷ đồng với khoảng 80.000 khách hàng còn dư nợ.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.400 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.115 23.395 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.095 23.395 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.110 23.467 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.116 23.402 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.050
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.050
68.750
Vàng SJC 5c
68.050
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.650
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.250