Lương thực, thực phẩm đẩy CPI tháng Tư giảm 0,04% so với tháng trước

09:51 | 29/04/2021

Giá lương thực, thực phẩm giảm do nguồn cung dồi dào; giá điện, nước sinh hoạt giảm theo nhu cầu tiêu dùng là những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Tư giảm 0,04% so với tháng trước, theo Tổng cục Thống kê.

luong thuc thuc pham day cpi thang tu giam 004 so voi thang truoc
Ảnh minh họa

Đây là tháng CPI giảm thứ hai liên tiếp. Trước đó, CPI tháng Ba giảm 0,27%. Như vậy, CPI tháng này giảm ít hơn tháng trước.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính tháng Tư có 4 nhóm giảm giá so với tháng trước, 6 nhóm tăng giá, riêng nhóm may mặc, mũ nón, giày dép giữ giá ổn định.

Trong 4 nhóm hàng giảm giá, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tháng Tư giảm 0,13% so với tháng trước (làm CPI chung giảm 0,04 điểm phần trăm) do giá gạo, thịt lợn, thịt bò, thịt gà, thủy sản giảm nhờ nguồn cung dồi dào.

Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,43% so với tháng trước (làm CPI chung giảm 0,08 điểm phần trăm) do chỉ số giá điện, nước sinh hoạt lần lượt giảm 0,73% và 1,57%; bên cạnh đó giá gas giảm 4,86% do giá gas trong nước điều chỉnh giảm 20.500 đồng/bình 12 kg sau khi giá gas thế giới giảm 65 USD/tấn (từ mức 610 USD/tấn xuống mức 545 USD/tấn).

Nhóm bưu chính, viễn thông giảm 0,2% chủ yếu do các doanh nghiệp đẩy mạnh chương trình khuyến mại giảm giá đối với các sản phẩm điện thoại mẫu mã cũ.

Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,11% do giá hoa, cây cảnh giảm 7,32% so với tháng trước.

Trong 6 nhóm hàng tăng giá, nhóm giao thông có mức tăng so với tháng trước cao nhất với 0,87% (làm CPI chung tăng 0,08 điểm phần trăm) do ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh tăng, giảm giá xăng, dầu vào ngày 27/3/2021, 12/4/2021 và 27/4/2021, trong đó bình quân giá xăng E5 tăng 260 đồng/lít so với tháng trước, giá xăng A95 tăng 280 đồng/lít, giá dầu diezen giảm 80 đồng/lít.

Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,14% so với tháng trước chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nước khoáng và nước có gas tăng.

Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,11% do giá các sản phẩm sử dụng nhiều vào dịp hè như tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện tăng.

Nhóm giáo dục tăng 0,03%, trong đó giá văn phòng phẩm tăng 0,23%. Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01% do giá thuốc các loại tăng 0,03%...

So với tháng 12/2020, CPI tháng Tư tăng 1,27% nhưng so với cùng kỳ năm trước tăng 2,70% (do CPI tháng Tư năm ngoái giảm rất mạnh 1,54% vì ảnh hưởng của COVID-19).

CPI bình quân 4 tháng đầu năm 2021 tăng 0,89% so với bình quân cùng kỳ năm 2020, cao hơn nhiều so với mức tăng 0,29% của bình quân 3 tháng đầu năm.

Trong khi đó, lạm phát cơ bản tháng Tư tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 0,95% so với cùng kỳ năm trước.

Lạm phát cơ bản bình quân 4 tháng đầu năm nay tăng 0,74% so với bình quân cùng kỳ năm 2020.

Cũng theo Tổng cục Thống kê, giá vàng trong nước biến động ngược chiều với giá vàng thế giới. Chỉ số giá vàng tháng Tư giảm 1,9% so với tháng trước; giảm 2,51% so với tháng 12/2020 và tăng 13,84% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số giá đô la Mỹ tháng Tư tăng 0,29% so với tháng trước; tăng 0,18% so với tháng 12/2020 và giảm 1,35% so với cùng kỳ năm trước.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400