Lương tối thiểu vùng năm 2021: Giữ nguyên sau nhiều năm tăng liên tiếp

14:03 | 05/08/2020

Hội đồng Tiền lương Quốc gia sẽ trình Chính phủ không điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu vùng năm 2021 mà giữ nguyên như mức tiền lương năm 2020.

Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã quyết định trình Chính phủ đề xuất không tăng tiền lương tối thiểu vùng năm 2021.

Đây là thông tin được đưa ra trong phiên họp của Hội đồng Tiền lương Quốc gia về tiền lương tối thiểu vùng năm 2021 tổ chức vào sáng nay, 5/8, tại Hà Nội.

Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã tiến hành bỏ phiếu với phương án: “Tiếp tục thực hiện tiền lương tối thiểu vùng theo tháng năm 2020 đến hết năm 2021 (không điều chỉnh trong năm 2021). Chưa ban hành tiền lương tối thiểu theo giờ năm 2021 để đồng bộ với tiền lương tối thiểu theo tháng.”

Trong phiên họp này, có 13 thành viên tham gia hội đồng nhưng chỉ có 9 thành viên tham gia bỏ phiếu, kết quả cả 9 phiếu (chiếm 69,2%) đều đồng ý với phương án hội đồng đưa ra. Các thành viên không tham gia bỏ phiếu đều là đại diện của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, do đại diện của người lao động chưa đồng ý với phương án được đưa ra bỏ phiếu.

Trước đó trong khi thương lượng, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất hai phương án là nguyện vọng của người lao động: Lương tối thiểu sẽ tăng bình quân 3,95% áp dụng tăng từ 1/7/2021 và tăng bình quân 2,5%, áp dụng từ 1/1/2021. Tuy nhiên, sau khi thương lượng, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đề nghị chưa đưa ra phương án về việc xem xét thời điểm điều chỉnh việc tăng lương.

luong toi thieu vung nam 2021 giu nguyen sau nhieu nam tang lien tiep

Hội đồng Tiền lương quốc gia họp báo về mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2021. (Ảnh: PV/Vietnam+)

Ông Lê Đình Quảng, thành viên Hội đồng Tiền lương Quốc gia, Phó Trưởng Ban Quan hệ lao động (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), cho biết các cơ sở điều chỉnh tiền lương còn phụ thuộc rất nhiều vào việc khôi phục nền kinh tế, khắc phục hậu quả của COVID-19 và tình hình kinh tế thế giới. Tuy nhiên hiện nay chưa nắm bắt được rõ tình hình năm 2021, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đề nghị thống nhất chưa bàn đến việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu năm 2021 và tiếp tục thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP đến 1/7/2021, sau đó đầu năm 2021 tiếp tục căn cứ tình hình để xem xét điều chỉnh tiền lương. Tức là duy trì mức lương tối thiểu vùng năm 2020 đến 1/7/2021.

“Năm 2021 hội đồng sẽ thực hiện theo thành phần mới của Bộ Luật Lao động năm 2019. Việc xem xét tiền lương tối thiểu cũng áp dụng theo 7 tiêu chỉ của của Bộ Luật Lao động năm 2019. Do đó, Hội đồng Tiền lương sẽ tổ chức họp và xem xét có thể điều chỉnh hoặc không tăng vào quý 1, quý 2 năm 2021,” ông Lê Đình Quảng đề nghị.

Ông Hoàng Quang Phòng, Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chia sẻ: “Doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn, chưa đủ sức để tăng lương tối thiểu. Do đó, rất mong người lao động đồng hành cùng doanh nghiệp, không tăng lương tối thiểu năm 2021.”

Theo Chủ tịch Hội đồng Tiền lương Quốc gia, Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Lê Văn Thanh, phương án không tăng lương tối thiểu vùng năm 2021 sẽ được Hội đồng Tiền lương Quốc gia trình Chính phủ xem xét quyết định. Các ý kiến của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam cũng sẽ được ghi nhận và trình Chính phủ.

Như vậy, tiền lương tối thiểu vùng năm 2021 sẽ là: Vùng 1 giữ nguyên 4.420.000 đồng/tháng; vùng 2 là 3.920.000 đồng/tháng; vùng 3 là 3.430.000 đồng/tháng; vùng 4 là 3.070.000 đồng/tháng.

luong toi thieu vung nam 2021 giu nguyen sau nhieu nam tang lien tiep

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương; trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. Mức tiền lương phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.

Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.890 23.100 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.905 23.105 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.874 23.114 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.910 23.090 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.908 23.120 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.900 23.100 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.200
Vàng nữ trang 9999
53.300
54.000