Lường tránh rủi ro “cạn kiệt” không gian chính sách

19:13 | 22/04/2021

Việt Nam đang có tiền đề để phục hồi và tái mở cửa nền kinh tế một cách an toàn, nhưng cũng đang cần một kế hoạch dài hơi hơn, tránh rủi ro “cạn kiệt” không gian chính sách và giảm động lực cải cách thể chế kinh tế.

luong tranh rui ro can kiet khong gian chinh sach Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt góp phần phục hồi tăng trưởng kinh tế
luong tranh rui ro can kiet khong gian chinh sach "Chìa khóa" thành công năm 2021: Tăng cường năng lực phục hồi cho doanh nghiệp
luong tranh rui ro can kiet khong gian chinh sach
Ảnh minh họa

Ngày 22/4/2021, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương đưa ra báo cáo “Thúc đẩy phục hồi kinh tế và cải cách thể chế sau đại dịch COVID-19: Đề xuất cho Việt Nam” với thông điệp “phục hồi kinh tế cần phải song hành với cải cách thể chế kinh tế ở Việt Nam”.      

Triển vọng kinh tế Việt Nam trong 3 năm tới, từ 2021-2023, được CIEM đưa trong báo cáo này với 3 dự báo tương ứng với 3 kịch bản điều hành:

Kịch bản 1: Tiếp tục với các giải pháp bình thường như hiện nay, tăng trưởng GDP của 3 năm từ 2021-2023 lần lượt là 5,98%; 6,45%; 6,61%. Trung bình cả giai đoạn 3 năm ở kịch bản này là 6,35%.

Kịch bản 2: Nới lỏng tài khoá và tiền tệ, tăng trưởng GDP của năm 2021 là  6,43%; năm 2022 là 6,80% và năm 2023 là 6,83%. Tốc độ tăng GDP trung bình cả 3 năm là 6,69%.

Kịch bản 3: Nới lỏng tài khoá và tiền tệ cùng với cải cách thể chế, tăng trưởng GDP năm 2021 là 6,47%, năm tiếp theo là 6,88% và năm 2023 là 6,92%. Tốc độ tăng GDP trung bình 3 năm này là 6,76%.  

Phân tích 3 kịch bản này, ông Nguyễn Anh Dương, Trưởng Ban Nghiên cứu tổng hợp của CIEM, lưu ý: Nếu chỉ nới lỏng tài khoá và tiền tệ, tăng trưởng kinh tế sẽ cao hơn, song đi kèm với áp lực lạm phát lớn hơn. Nhưng nếu nới lỏng tài khoá và tiền tệ cùng với cải cách thể chế, tăng trưởng kinh tế sẽ cao hơn và đi kèm với cải thiện đáng kể về năng suất. Đây là cách để phục hồi tăng trưởng nhanh và bền vững hơn, ngay cả khi kinh tế thế giới còn nhiều bất định.

“Việc đảm bảo các chính sách phục hồi kinh tế và cải cách thể chế có sự song hành và ý nghĩa đặc biệt quan trọng", bà Hồng Minh, Viện trưởng CIEM phát biểu.

Dưới góc nhìn của CIEM, nếu nền kinh tế chậm phục hồi, cải cách thể chế kinh tế cũng sẽ thiếu sự đồng thuận và động lực cần thiết hoặc không tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế.

Một lưu ý được báo cáo này đưa ra là, dù Việt Nam đang có tiền đề để kinh thế phục hồi và tái mở cửa kinh tế nhưng mở cửa phải an toàn và Việt Nam đang cần một kế hoạch dài hơi hơn, việc ban hành chính sách mới, giải pháp mới cũng phải lường tránh rủi ro “cạn kiệt” không gian chính sách và giảm động lực cải cách thể chế kinh tế.

Với việc tiếp tục kiểm soát tốt dịch bệnh trong những tháng đầu năm 2021, các hoạt động kinh tế - xã hội trong cả nước tiếp tục đà phục hồi. Hoạt động tiêm vắc-xin đã dần được triển khai. Nhiều thảo luận xoay quanh mở lại các đường bay quốc tế, “hộ chiếu vắc-xin”... được đề cập gần đây nhằm hướng đến mở cửa trở lại nền kinh tế một cách an toàn.

Bên cạnh đó là vấn đề về sự đồng bộ và bền vững của chính sách hỗ trợ phục hồi một số ngành, lĩnh vực quan trọng cũng như tổng thể nền kinh tế.

“Trong bối cảnh nhiều bất định, khó lường thì quá trình phục hồi kinh tế và cải cách thể chế kinh tế trong thời gian tới có nhiều điều cần cân nhắc”, ông Nguyễn Anh Dương, Trưởng Ban Nghiên cứu tổng hợp của CIEM, người trực tiếp thực hiện báo cáo này phát biểu.

Ông Dương nói đến các cân nhắc yêu cầu về ổn định kinh tế vĩ mô và phục hồi kinh tế, về cải cách thể chế kinh tế trong nước và hội nhập kinh tế quốc tế, cân nhắc về vai trò của Nhà nước trong đó phải tạo được không gian kinh tế cho khu vực tư nhân.

Bên cạnh đó, các giải pháp hỗ trợ nền kinh tế mới tiếp tục được nghiên cứu, cân nhắc, cùng với rà soát, điều chỉnh quy định liên quan đến tiếp cận một số gói hỗ trợ trước đó về tín dụng, thuế, an sinh xã hội...

Nhấn mạnh phục hồi kinh tế song hành cùng cải cách thể chế, ông Dương cho rằng: “Thời điểm tiến hành cải cách cũng được nhìn nhận thấu đáo trong giai đoạn phục hồi tăng trưởng kinh tế sau đại dịch”.

Và thời điểm cải cách và lộ trình cải cách cho 3 năm tới cũng được CIEM đưa ra: Trong đó năm 2021: Tiếp tục phòng chống dịch COVID-19 hiệu quả, tháo gỡ khó khăn cho cộng đồng doanh nghiệp và người lao động, kết hợp với cải cách thể chế kinh tế.

Năm 2022 kết hợp giải pháp phục hồi kinh tế và cải cách thể chế kinh tế. Năm 2023 rút dần các giải pháp hỗ trợ phục hồi tăng trưởng kinh tế, tập trung vào cải cách thể chế kinh tế trong năm 2023.

Dự báo kinh tế vĩ mô theo một số kịch bản, 2021 - 2023

 

2020

Kịch bản 1

Kịch bản 2

Kịch bản 3

2021

2022

2023

Trung bình 2021-2023

2021

2022

2023

Trung bình 2021-2023

2021

2022

2023

Trung bình 2021-2023

Tốc độ tăng GDP

2,91

5,98

6,45

6,61

6,35

6,43

6,80

6,83

6,69

6,47

6,88

6,92

6,76

Lạm phát

3,23

3,51

3,12

3,28

3,30

3,78

4,21

4,13

4,04

3,56

3,74

3,60

3,63

Tăng trưởng xuất khẩu

7,00

4,23

5,81

5,22

5,08

5,06

6,87

5,36

5,76

5,18

7,26

6,02

6,15

Cán cân thương mại/GDP

5,83

2,37

1,67

2,30

2,11

2,09

-0,41

0,15

0,61

2,12

2,04

1,72

1,96

Thâm hụt NSNN/GDP

4,99

3,42

3,48

3,47

3,46

3,46

3,92

3,53

3,64

3,45

3,54

3,41

3,47

Nợ công/GDP

56,80

55,83

57,01

57,41

 

55,93

56,93

57,52

 

55,48

55,13

54,98

 

Đóng góp của TFP (điểm %)

1,34

1,48

2,08

2,19

 

1,77

2,16

2,30

 

1,99

2,38

2,53

 

Đóng góp của TFP (%)

46,11

24,83

32,27

33,17

 

27,59

31,71

33,73

 

30,80

34,59

36,62

 

Tốc độ tăng NSLĐ

4,93

5,08

5,54

5,70

5,44

5,48

5,85

5,88

5,73

5,56

5,97

6,01

5,85

Đầu tư/GDP

34,40

34,78

34,83

34,77

34,79

35,11

35,56

35,72

35,46

34,86

35,12

35,43

35,14

Linh Đan

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600