Malaysia áp dụng biện pháp chống bán phá giá với thép cuộn cán nguội Việt Nam

16:23 | 05/09/2019

Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) vừa cho biết Bộ Thương mại quốc tế và Công nghiệp Malaysia (MITI) đã ban hành kết luận sơ bộ vụ việc điều tra bán phá giá các sản phấm thép cuộn cán nguội/thép không hợp kim nhập khẩu từ một số nước, trong đó có Việt Nam.

Ảnh minh họa

Theo đó, MITI đã ban hành kết luận sơ bộ vụ việc điều tra bán phá giá sản phẩm thép cuộn cán nguội/ thép không hợp kim (cold rolled coils of iron or non-alloy steel), gồm các mã HS: 7209.15.00.00; 7209.16.90.00; 7209.17.90.00; 7209.18.99.00; 7225.50.90.00 nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.

Malaysia cho rằng sản phẩm bị điều tra nhập khẩu từ các nước nói trên đang bán phá giá vào thị trường Malaysia và gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất nội địa nước này. Biên độ bán phá giá sơ bộ đối với thép nhập khẩu từ Trung Quốc là 3,98% - 26,38%; Nhật Bản là 26,39%; Hàn Quốc là 0% - 3,84%; và Việt Nam là 3,70% - 20,13%.

Căn cứ theo kết luận sơ bộ, Malaysia sẽ áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời trong thời gian 120 ngày (từ ngày 26/8/2019) với mức tương đương với biên độ bán phá giá sơ bộ.

MITI cũng thông báo, các bên liên quan trong vụ việc có quyền gửi bình luận bằng văn bản đối với vụ việc về MITI trước ngày 13/9/2019.

Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị các doanh nghiệp sản xuất/xuất khẩu có liên quan của Việt Nam tiếp tục tham gia hợp tác đầy đủ với cơ quan điều tra để đạt được kết quả khả quan trong vụ việc đồng thời thường xuyên liên lạc, trao đổi với Cục trong quá trình điều tra tiếp theo của vụ việc để phối hợp xử lý.

Tải thông báo kết luận sơ bộ tại đây.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050