Mạng lưới thanh toán bằng mã VietQR của NAPAS lên tới 34 ngân hàng

12:59 | 31/12/2021

Trong thời gian ngắn kỷ lục - 6 tháng kể từ ngày ra mắt dịch vụ, NAPAS đã hoàn thành kết nối 34 ngân hàng thành viên chiếm 90% thị phần cung cấp dịch vụ chuyển tiền nhanh Napas247.

Ngày 30/12/2021, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tiếp tục mở rộng mạng lưới triển khai dịch vụ Chuyển nhanh Napas247 bằng mã VietQR với 7 ngân hàng gồm VietABank, OceanBank, Eximbank, ABBank, Bắc Á Bank, Ngân hàng số Ubank by VPBank và Ngân hàng số Cake by VPBank.

Đây là lần triển khai mở rộng thứ 4 trong năm 2021 của NAPAS với các ngân hàng tham gia kể từ khi thương hiệu VietQR và dịch vụ Chuyển nhanh Napas247 bằng mã VietQR được ra mắt vào ngày 15/6. Khách hàng của các ngân hàng VietABank, OceanBank, Eximbank, ABBank, Bắc Á Bank, Ngân hàng số Ubank by VPBank và Ngân hàng số Cake by VPBank đã chính thức sử dụng dịch vụ quét mã VietQR để chuyển khoản, thanh toán hàng hóa dịch vụ.

mang luoi thanh toan bang ma vietqr cua napas len toi 34 ngan hang

Dịch vụ chuyển nhanh Napas247 bằng mã VietQR cho phép khách hàng của 34 ngân hàng có thể thực hiện cả chiều chuyển đi và chiều nhận tiền tại ứng dụng thanh toán (mobile banking) của các ngân hàng. Đồng thời, khách hàng đã mở tài khoản tại 51 ngân hàng thành viên có thể nhận tiền bằng mã VietQR thông qua tạo mã QR cá nhân trên website vietqr.net.

Trên nền tảng của dịch vụ Chuyển tiền nhanh Napas247 đã quen thuộc với khách hàng trong nhiều năm qua, phương thức chuyển nhanh bằng quét mã VietQR được thực hiện chính xác, tức thời, mọi nơi, mọi lúc kể cả ngoài giờ hành chính và cuối tuần với hạn mức tối đa 1 giao dịch dưới 500 triệu đồng.

Sau 6 tháng triển khai, dịch vụ Chuyển nhanh Napas247 bằng mã VietQR được ghi nhận với sự tăng trưởng ấn tượng cả về số lượng lẫn giá trị giao dịch. Đồng thời, số lượng ngân hàng thành viên tham gia triển khai dịch vụ Chuyển nhanh Napas247 bằng mã VietQR đến nay đã chiếm 90% thị phần các ngân hàng cung cấp dịch vụ Chuyển tiền nhanh Napas247.

Trong thời gian tới, với kế hoạch mở rộng triển khai đến toàn bộ các ngân hàng thành viên, NAPAS mong muốn dịch vụ Chuyển nhanh Napas247 bằng mã VietQR sẽ là phương thức thanh toán đơn giản, thuận tiện, an toàn và phục vụ tốt hơn nhu cầu chuyển khoản, thanh toán của người dân, phát triển hạ tầng thanh toán bán lẻ cũng như thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.

H.Q

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400