Maritime Bank có kế hoạch lên sàn và tuyển thêm 2.000 nhân sự

15:39 | 24/05/2018

Năm 2018, Maritime Bank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 194 tỷ đồng, tăng 18% so với mức đạt được năm 2017.

Thêm kênh thanh toán dư nợ thẻ tín dụng tại Maritime Bank
Vi vu hè và nhận hoàn tiền đến 1 triệu đồng cùng Maritime Bank
Ưu đãi vượt trội từ Clingme của Maritime Bank

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) vừa công bố tài liệu họp ĐHĐCĐ thường niên 2018, dự kiến tổ chức vào ngày 30/5.

Maritime Bank muốn lên sàn HOSE vào đầu 2019

Năm 2018, Maritime Bank dự kiến tổng tài sản đạt 115.581 tỷ đồng, tăng 3% so với cuối năm 2017. Vốn huy động tại thị trường 1 và trái phiếu huy động vốn đạt 73.770 tỷ đồng, tăng 14,9%; dư nợ tín dụng đạt 48.044 tỷ đồng, tăng 13,4%. Maritime Bank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 194 tỷ đồng, tăng 18% so với mức đạt được năm 2017. Ngoài các chỉ tiêu về kinh doanh, đại hội lần này sẽ bàn về tỷ lệ chia cổ tức, dự kiến 5%. Đặc biệt, NH sẽ xin ý kiến cổ đông về kế hoạch niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE) vào quý I/2019.

Kết quả kinh doanh quý I/2018 cũng vừa được NH này công bố với lợi nhuận trước trích lập dự phòng đạt 315 tỷ đồng, tăng hơn 9 lần so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, thu nhập từ các hoạt động dịch vụ tăng 39%. So với cùng kỳ năm trước, tiền gửi khách hàng tăng 4,5%, trong đó tiền gửi cá nhân (nguồn tiền được xem là ổn định nhất) chiếm đến 67%; Cho vay khách hàng tăng gần 6%.

Tỷ lệ nợ xấu luôn được Ngân hàng kiểm soát chặt chẽ, ở mức 2,16%, giảm so với mức 2,4% của cùng kỳ năm ngoái. Với việc chú trọng tới nâng cao chất lượng và tiện ích sản phẩm dịch vụ, số lượng khách hàng mới lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ Maritime Bank ngày càng tăng. Khách hàng cá nhân tăng 14%, đạt gần 1,7 triệu người, khách hàng doanh nghiệp tăng 5,5% với gần 39.000 doanh nghiệp.

Ông Huỳnh Bửu Quang, Tổng Giám đốc Maritime Bank cho biết, với một nền tảng vững chắc, từ công nghệ thông tin, mạng lưới, nguồn nhân lực cho đến hệ thống quản lý rủi ro, Maritime Bank sẽ vững bước tăng trưởng trong thời gian tới. Maritime Bank sẽ đầu tư các nền tảng hỗ trợ trực tiếp hoạt động kinh doanh và gia tăng trải nghiệm khách hàng, trong đó phát triển mạng lưới và nhân sự là hai lĩnh vực trọng yếu. Trong năm 2018, Maritime Bank sẽ mở mới hơn 20 chi nhánh, phòng giao dịch, đưa tổng số chi nhánh/phòng giao dịch lên hơn 300 điểm trên toàn quốc. Theo kế hoạch, Maritime Bank tiếp tục tuyển thêm gần 2.000 nhân sự, tăng 40% số lượng nhân sự hiện nay.

Minh Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100