Mazda CX-5 2019 chính thức trình làng với động cơ tăng áp

09:39 | 12/10/2018

Thế hệ mới của Mazda CX-5 vừa chính thức được trình làng tại thị trường nội địa với thay đổi lớn nhất chính là sự xuất hiện của động cơ xăng tăng áp 2,5 lít, tương tự như trên CX-9 và Mazda6.

Khối động cơ tăng áp được kết hợp với hộp số tự động 6 cấp theo tiêu chuẩn, có khả năng sản sinh công suất 227 mã lực và mô-men-xoắn cực đại 420 Nm. Hộp số sàn 6 cấp giờ đây chỉ còn trang bị trên bản máy dầu 2.2 lít, cho công suất 172 mã lực và mô-men xoắn 420 Nm. Chiếc SUV này vẫn sẽ mang lại cho người dùng 2 chọn dẫn động cầu trước hoặc dẫn động 4 bánh.

Ngoài thay đổi dưới nắp ca-pô, Mazda CX-5 2019 còn được bổ sung thêm hệ thống G-Vectoring Control Plus. Với trang bị này, thế hệ mới có thể dùng phanh để cải thiện khả năng giữ ổn định ở tốc độ cao hoặc trong các trường hợp khẩn cấp. Đặc biệt, G-Vectoring Control Plus là trang bị theo tiêu chuẩn cho tất cả các phiên bản.

Phiên bản mới còn được bổ sung thêm hệ thống hỗ trợ phát hiện người đi bộ ban đêm cho phanh tự động khẩn cấp (SCBS) và camera 360 độ, kết nối Android Auto và Apple CarPlay.

Về mặt thiết kế, CX-5 2019 không có nhiều thay đổi ngoài bộ la-zăng hợp kim nhôm 17 inch với màu xám kim loại. Nút điều chỉnh khí hậu, nút bấm khởi động và mặt đồng hồ cũng đã được tái thiết kế.

Bước sang thế hệ mới, Mazda CX-5 được bổ sung thêm phiên bản giới hạn với la-zăng hợp kim nhôm kích thước 19 inch, nội thất sang trọng với bọc da Nappa, các chi tiết trang trí bằng gỗ grain, màn hình TFT 7 inch...

Mazda CX-5 2019 sẽ chính thức được bán ra vào ngày 22/11 tới đây tại Nhật Bản với giá bán khởi điểm từ 2.570.400 Yên - 3.882.600 Yên (~ 534 - 808 triệu đồng).

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000