MB góp mặt trong câu lạc bộ các doanh nghiệp đạt 10 nghìn tỷ đồng lợi nhuận

10:58 | 13/01/2020

Năm 2019, đánh dấu kỷ niệm 25 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, bứt phá trong hoạt động kinh doanh. Báo cáo tài chính của MB cho thấy, tổng tài sản của ngân hàng đạt gần 400 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 13% so với năm 2018. Tài sản sinh lời tăng trưởng 13%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2019 ở mức rất cao, vượt 10 nghìn tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2018 và vượt 5% kế hoạch. Kết thúc năm 2019, MB chính thức gia nhập câu lạc bộ các doanh nghiệp trên 10 nghìn tỷ đồng lợi nhuận.

mb gop mat trong cau lac bo cac doanh nghiep dat 10 nghin ty dong loi nhuan

Các chỉ tiêu kinh doanh khác của ngân hàng cũng hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra đầu năm. Cụ thể, tính đến 31/12/2019, dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 240.000 tỷ đồng, tăng trưởng 15,5% so với năm 2018. MB tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo định hướng phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng 23%, gấp 1,5 lần tốc độ tăng trưởng chung của ngân hàng. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng từ 36,0% năm 2018 lên 38,4% năm 2019. MB luôn là ngân hàng đi đầu trong việc kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu năm 2019 của ngân hàng đã giảm từ 1,22% năm 2018 xuống mức 0,98% năm 2019.

Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ ở các chỉ tiêu dư nợ, tổng tài sản, hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng có sự tăng trưởng tốt. Huy động vốn của MB đạt mức 275.000 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 14,2% so với cuối năm 2018. Huy động vốn không kỳ hạn tăng trưởng cao trong quý 4 với tỷ lệ tăng từ 33,4% thời điểm cuối quý 3 lên 38,2%.

Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế riêng ngân hàng năm 2019 đạt 9.300 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2019 và vượt 11% kế hoạch. Tỷ lệ ROE đạt hiệu quả cao ở mức 21,6% cao hơn so với năm 2018 là 18,7%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2019 đạt trên 10.000 tỷ tăng 29% so với năm 2019 và vượt 5% kế hoạch. Trong năm 2019, vốn chủ sở hữu của ngân hàng đạt trên 37 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng gần 16% so với năm 2018. Ngân hàng cũng duy trì tỷ lệ cổ tức ở mức 14% (trả cổ tức bằng tiền mặt 6% và trả cổ tức bằng cổ phiếu là 8%).

mb gop mat trong cau lac bo cac doanh nghiep dat 10 nghin ty dong loi nhuan

Năm 2019, MB ghi nhiều dấu ấn trong hoạt động kinh doanh nhờ tiếp tục triển khai đồng bộ và quyết liệt các dự án chiến lược thuộc 4 chuyển dịch then chốt bao gồm Ngân hàng số, Nâng cao quan hệ khách hàng, Quản trị rủi ro vượt trội, nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty thành viên, trong đó nổi bật nhất là chuyển dịch mạnh ngân hàng số: hoàn thiện các tính năng trên App MBbank, ra mắt hệ sinh thái số dành cho doanh nghiệp (Biz app). Trong năm 2019, MB cũng hoàn thành và công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới, đổi mới trong hoạt động marketing, đặc biệt là marketing số. MB cũng là một trong 3 ngân hàng tiên phong (đạt chuẩn) áp dụng Basel II tại Việt Nam và vinh dự đón nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc Hạng Nhất vào đúng dịp kỷ niệm 25 năm thành lập Ngân hàng.

Hữu An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000