MB lọt Top 5 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2019

10:42 | 09/08/2019

Vừa qua, tại buổi công bố Top 10 ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam uy tín năm 2019, trong khuôn khổ Hội nghị Việt Nam CEO Summit 2019, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được xếp ở vị trí thứ 5, tăng 1 bậc so với xếp hạng năm 2018. Đây cũng là năm thứ 4 liên tiếp MB được xếp hạng Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín.

Đại diện MB tại sự kiện vinh danh

Bảng xếp hạng là kết quả nghiên cứu độc lập và khách quan của Vietnam Report, dựa trên phương pháp Media Coding (mã hóa dữ liệu báo chí) trên truyền thông, kết hợp nghiên cứu chuyên sâu các ngành trọng điểm, có tiềm năng tăng trưởng cao, trong đó có lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng.

Xếp hạng các ngân hàng được dựa trên tổng hợp đầy đủ các tiêu chí chính có phân bổ trọng số bao gồm: Mô hình phân tích lượng hóa uy tín trên truyền thông; Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính trong thời gian được đánh giá của đối tượng nghiên cứu, có so sánh, đối chiếu và đánh giá với các chuẩn của ngành, khảo sát khách hàng; Nhận định của nhóm chuyên gia trong ngành và kết quả khảo sát các đối tượng nghiên cứu.

Cũng trong khuôn khổ Hội nghị Việt Nam CEO Summit 2019, khi tham gia trao đổi về chủ đề Chiến lược dẫn đầu trong chuyển đổi số  và cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, ông Lê Xuân Vũ, Thành viên Ban điều hành MB chia sẻ: “Không nằm ngoài bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, MB là ngân hàng tiên phong trong ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh, phát triển ứng dụng ngân hàng số với nhiều tính năng và tiện ích vượt trội cho người dùng. Bên cạnh đó, chúng tôi triển khai cải tiến mô hình Ngân hàng cộng đồng, nâng cấp hạ tầng công nghệ hỗ trợ quản lý, vận hành, phát triển kinh doanh toàn hàng theo mô hình ngân hàng số mà điển hình là hệ thống BPM, PD, SmartRM… MB cũng được các tổ chức uy tín trong và ngoài nước trao tặng nhiều giải thưởng, danh hiệu cao quý”.

Ông Lê Xuân Vũ chia sẻ về chủ đề Chiến lược dẫn đầu trong chuyển đổi số và cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam

Trong gần 25 năm hình thành và phát triển, MB luôn khẳng định tốc độ phát triển và vị thế vững chắc trên thị trường tài chính trong nước. Kết thúc 6 tháng đầu năm 2019, lợi nhuận trước thuế của toàn tập đoàn MB là 4.875 tỷ đồng, tăng 27.3% so với cùng kỳ năm 2018,  hoàn thành 50,5% mục tiêu cả năm. MB đang có 6 công ty con hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản (MB AMC), chứng khoán (MBS), quản lý quỹ (MB Capital), bảo hiểm (MBAL, MIC) và tài chính tiêu dùng (Mcredit).

Hữu An

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950