MB miễn nhiệm một Phó Tổng giám đốc

16:09 | 31/03/2020

Ông Lê Hải sẽ thôi giữ chức Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) từ ngày 30/3/2020 theo nguyện vọng cá nhân.

Hội đồng Quản trị MB (HSX: MBB) đã thông qua Nghị quyết miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc với ông Lê Hải từ ngày 30/3/2020, theo nguyện vọng cá nhân.

Ông Lê Hải

Ông Lê Hải gia nhập MB từ năm 1998. Trong suốt gần 22 năm công tác, ông đã từng nắm giữ nhiều vị trí quan trọng tại MB như Giám đốc MB Việt Trì, Giám đốc MB Điện Biên phủ, Quyền giám đốc Khối SME, Giám đốc Khối Khách hàng cá nhân. Ông có nhiều đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy phát triển sản phẩm – dịch vụ cho nhóm khách hàng SME, khách hàng cá nhân của MB.

Từ ngày 2/8/2013, ông Lê Hải chính thức được Hội đồng quản trị giao nhiệm vụ Phó Tổng giám đốc phụ trách một số mảng kinh doanh của MB và ở vị trí nào ông cũng được đánh giá cao về những đóng góp của mình.

Do đã được ông Hải thông báo trước về kế hoạch cá nhân, MB đã có sự sắp xếp về nhân sự thay thế, đảm bảo không có hoạt động nào bị gián đoạn.

Như vậy, hiện nay Ban điều hành của MB có 10 người, trong đó Tổng Giám đốc là ông Lưu Trung Thái.

PV

Nguồn:

Tags: MB nhân sự

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050