MB nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, kiểm soát chi phí hiệu quả

18:57 | 26/04/2020

Mới đây, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã công bố báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ quý I/2020. Theo đó, Ngân hàng này đạt mức lợi nhuận hợp nhất 2.196 tỷ đồng, giảm 9% so với cùng kỳ 2019 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Trong quý I/2020, MB đã hoàn thành kế hoạch tăng vốn điều lệ theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông 2019 và bán cổ phiếu quỹ cho nhà đầu tư nước ngoài, tạo được thặng dư tăng vốn cổ phần lên gần 1.200 tỷ đồng. Việc này đã giúp MB nâng hệ số an toàn vốn (CAR) hợp nhất lên trên 11% (tỷ lệ an toàn vốn theo quy định hiện hành của NHNN là 8%) – đây là chỉ số an toàn vốn ở mức cao trên thị trường hiện nay.

mb no luc trong hoat dong kinh doanh kiem soat chi phi hieu qua
Quầy giao dịch MB trong những ngày phòng chống dịch Covid-19

Theo báo cáo tài chính hợp nhất của MB, tính đến hết 31/3/2020, tổng tài sản của Ngân hàng đạt gần 407 nghìn tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt gần 262 nghìn tỷ đồng, duy trì mức ổn định so với thời điểm cuối năm 2019. Chỉ tiêu huy động vốn riêng ngân hàng đạt gần 269 nghìn tỷ đồng. Trước thực trạng có hơn 35 nghìn doanh nghiệp Việt Nam đóng cửa, giải thể, phá sản vì đại dịch Covid-19 (theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thì tỷ lệ nợ xấu hợp nhất của MB được kiểm soát chỉ ở mức 1,62% và tỷ lệ nợ xấu riêng ngân hàng là 1,46%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu riêng MB là 107%.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I.2020 của MB đạt 2.196 tỷ đồng, tương đương 91% so với cùng kỳ 2019. Thu thuần kinh doanh tăng 16% so với quý I/2019, đạt 6.339 tỷ đồng; Thu nhập từ phí dịch vụ ở mức 745 tỷ đồng  tương ứng 98% so với cùng kỳ. Tỷ lệ chi phí trên doanh thu (CIR) hợp nhất ở mức thấp 32% và riêng lẻ chỉ ở mức 29%.

Với diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 từ quý I, MB dự báo quý II sẽ tiếp tục có nhiều khó khăn cho các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp. Khả năng quý III và quý IV/2020 sẽ là thời điểm thị trường phục hồi mạnh mẽ - là cơ hội phát triển cho ngành Ngân hàng và các ngành nghề khác.

Đức Hiền

Nguồn:

Tags: MB Kinh doanh

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080