MB sẽ bán 23 triệu cổ phiếu quỹ MBB

15:55 | 07/12/2019

Theo nghị quyết HĐQT ngày 6/12/2019, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB, mã chứng khoán MBB) sẽ bán ra 23 triệu cổ phiếu quỹ sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

Động thái mở đường huy động vốn từ nhà đầu tư nước ngoài?

Vừa qua, MB đã hoàn thành tăng vốn đợt 1 thông qua việc trả cổ tức bằng cổ phiếu 8% và phát hành thêm 2% ESOP. Vốn điều lệ MB đến thời điểm hiện tại đạt 23.727 tỷ đồng, tăng 2.123 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2018.

Các chuyên gia phân tích cho rằng động thái đăng ký bán cổ phiếu quỹ tại thời điểm này là tín hiệu cho thấy MB đã tìm được nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài theo lộ trình đã được đại hội đồng cổ đông của ngân hàng này thông qua tháng 4/2019.

Kết quả kinh doanh tích cực, gia nhập câu lạc bộ 10 nghìn tỷ đồng lợi nhuận?

Kết thúc quý III/2019, tổng tài sản của MB đạt gần 400 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 9,8% so với đầu năm, dư tín dụng đạt trên 252 nghìn tỷ đồng, tăng  trưởng 14,54% so với 31/12/2018. MB đã đạt trên 7,6 nghìn tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng trưởng 26,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Với kết quả như trên, MB đã hoàn thành 80% kế hoạch lợi nhuận trước thuế của năm 2019.

Với kết quả kinh doanh như trên, một số dự báo đã đánh giá MB có thể đạt mức lợi nhuận hợp nhất 10 nghìn tỷ đồng ngay trong năm  năm 2019, tỷ suất sinh lời ROE dự kiến đạt trên 20%.

Khi đó, MB sẽ là ngân hàng thứ 3 đạt mốc 10 nghìn tỷ đồng lợi nhuận sau 2 ngân hàng và VCB và TCB. Đây là cột mốc đánh dấu vị thế của MB trên bản đồ ngân hàng tại Việt Nam.

Trong vòng 5 năm từ năm 2015-2019, lợi nhuận trước thuế của MB liên tục tăng trưởng hết sức ấn tượng từ 3,2 nghìn tỷ đồng năm 2015 lên đến 10 nghìn tỷ đồng của năm 2019, tốc độ tăng trưởng kép khoảng 32,7%.

Tính đến 27/11/2019, giá cổ phiếu MBB của MB đã tăng 20% so với đầu năm 2019 và là một trong những cổ phiếu của ngân hàng lớn tăng mạnh nhất từ đầu năm đến nay. Về mặt định giá, theo số liệu từ Bloomberg.com, cổ phiếu MBB đang giao dịch ở mức PE và PB lần lượt là 6,7 lần và 1,3 lần, tương đối thấp so với định giá mặt bằng chung của cổ phiếu ngành Ngân hàng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950