Mitsubishi Pajero Sport 2020 có giá bán cao hơn phiên bản cũ

08:17 | 13/08/2019

So với bản cũ, Mitsubishi Pajero Sport 2020 có giá bán rẻ hơn ở bản tiêu chuẩn nhưng tăng khá nhiều trên các bản cấp.

Mitsubishi Pajero Sport giảm giá hơn 90 triệu đồng
Mitsubishi Pajero Sport và Outlander Sport bị triệu hồi để khắc phục lỗi

Theo đó, tại thị trường Thái Lan, bản nâng cấp của Mitsubishi Pajero Sport được phân phối với 3 phiên bản đi kèm giá bán từ 42.270 - 52.033 USD. Cụ thể như sau:

  • 4WD GT-Premium giá: 1.599.000 baht (52.033 USD), tăng 55.000 baht (1.789 USD).
  • GT-Premium 2WD giá: 1.469.000 baht(47.800 USD), tăng 65.000 baht (2.115 USD).
  • 2WD GT giá: 1.299.000 baht (42.270 USD), giảm 2.000 baht (65 USD).


Bước sang thế hệ mới, Pajero Sport vẫn sử dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield quen thuộc của hãng. Tuy nhiên, để tạo sự thống nhất với Xpander và Triton mới thì nhà sản xuất đã tiến hành một số thay đổi trên bản cao cấp, bao gồm: lưới tản nhiệt dạng 3 thanh ngang dày tích hợp logo ở chính giữa, đèn pha bi-Led tái thiết kế với kiểu dáng thanh mảnh, sắc sảo hơn đi kèm với dải đèn chiếu sáng ban ngày công nghệ Led hiện đại.

Thế hệ mới mang vóc dáng bề thế hơn bởi phần nắp ca-pô đã được nâng cao. Xe còn được trang bị cụm đèn 3 tầng gồm đèn sương mù dạng halogen và đèn Cốt dạng LED ngay dưới cụm đèn pha. Nhìn từ thân xe, nổi bật chính là bộ mâm có thiết kế mới. Ở phía sau, đuôi xe được trang bị cụm đèn hậu cỡ lớn dạng thẳng đứng, cản sau tinh chỉnh đậm chất thể thao hơn.

Bên trong, nội thất đã được nâng cấp, trang bị cụm đồng hồ kỹ thuật số 8 inch mới, màn hình thông tin giải trí 8 inch trên bản cao cấp và 6 - 7 inch trên các bản cấp thấp). Xe còn được trang bị hệ thống điều hòa khí hậu 2 vùng và màn hình 12.1 inch cho hàng ghế sau theo dạng tiêu chuẩn.

Về Trang bị an toàn, bên cạnh các tính năng quen thuộc từ thế hệ trước như: kiểm soát hành trình chủ động, giám sát điểm mù, phanh khẩn cấp tự động, kiểm soát đổ đèo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát ổn định thân xe và 7 túi khí, Pajero Sport 2020 nay được trang bị thêm tính năng hỗ trợ hay đổi làn đường và cảnh báo giao thông phía sau.

Cung cấp sức mạnh cho bản nâng cấp là động cơ diesel 4 xi-lanh 2.4 lít turbo, sản sinh công suất 181 mã lực và mô-men xoắn cực đại 430 Nm. Sức mạnh này được truyền tới các bánh trước hoặc cả 4 bánh thông qua hộp số tự động 8 cấp. 

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400