Mitsubishi Triton Athlete có giá từ 760 triệu đồng

10:31 | 22/11/2021

Hai phiên bản cao cấp nhất của Mitsubishi Triton trước đây nay đã được thay thế hoàn toàn bằng bản thể thao mới.

Ra mắt VinFast VF e35 và VF e36
Mazda CX-50 chính thức ra mắt

Một số mẫu xe bán tải tại Việt Nam thường có thêm phiên bản thể thao cao cấp hơn, ví dụ như Ford Ranger có bản Wildtrak, Toyota Hilux có bản Adventure hay Nissan Navara Pro4X. Đến nay, Mitsubishi Triton cũng có bản tương tự với tên gọi Athlete.

Trong lần nâng cấp nay, Triton không bổ sung phiên bản, thay vào đó là thay thế hoàn toàn hai bản Premium trước bằng bản Athlete mới với cấu hình tương đồng. Giá niêm yết mới của hai phiên bản Athlete 4x2 AT và 4x4 AT lần lượt là 760 triệu và 885 triệu đồng, tức là tăng thêm 20 triệu đồng so với hai bản Premium.

 

Phiên bản Giá mới Giá phiên bản cũ
Triton Athlete 4x4 AT 885 triệu đồng 865 triệu đồng
Triton Athlete 4x2 AT 760 triệu đồng 740 triệu đồng
Triton 4x2 AT   630 triệu đồng

So với các bản Premium trước đây, bản Athlete có những thay đổi ở diện mạo. Ở ngoại thất, mẫu xe này có 7 điểm mới, bao gồm các chi tiết sơn đen như cản trước và trang trí cản trước, lưới tản nhiệt trước, ốp gương chiếu hậu, ốp vè và bộ mâm hợp kim 18 inch, đi kèm thanh trang trí thể thao màu đen, cộng thêm bộ tem thể thao cách điệu tông đen trên nền sơn màu cam nổi bật.

Các trang bị khác bên ngoài xe vẫn giữ nguyên, như cụm đèn chiếu sáng LED, đèn hậu LED, gương chiếu hậu chỉnh và gập điện...

Ở bên trong, bản Athlete mang đến cái nhìn mới mẻ hơn khi phối hai tông màu đen-cam. Trong đó, bộ ghế đem đến sự khác biệt rõ rệt nhất khi được bọc da đúng theo tông đen-cam, với màu cam nổi bật hơn cả. Một số chi tiết cũng có chỉ may màu cam tông xuyệt tông.

Tương tự như ngoại thất, nội thất Triton Athlete không có sự khác biệt về trang bị tiện nghi so với bản Premium, với một số điểm nhấn như vô-lăng 4 chấu tích hợp nhiều nút bấm, màn hình cảm ứng 7 inch hỗ trợ Apple CarPlay, điều hòa tự động 2 vùng, ghế lái chỉnh điện 8 hướng...

Động cơ hai bản Athlete vẫn là máy diesel 2,4 lít, công suất 181 mã lực, mô-men xoắn 430 Nm, kết hợp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động hai cầu 4WD.

Công nghệ trên bản Athlete 4x4 AT cao cấp hơn cả với các tính năng thông minh như cảnh báo điểm mù, cảnh báo chuyển làn đường, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, giảm thiểu va chạm phía trước hay chống tăng tốc ngoài ý muốn. Những tính năng này phần nào giúp Triton tự tin trong cuộc đua công nghệ với các đối thủ Ranger và Hilux.

Triton vẫn được nhập từ Thái Lan giống hầu hết bán tải trên thị trường. Chỉ có Ranger mới được lắp ráp trong nước. Xét về doanh số, trong tháng 10 vừa qua, Triton vẫn nằm ở vị trí thứ 3 sau Hilux, còn Ranger tiếp tục đứng đầu bảng. Việc có thêm bản mới có thể phần nào giúp Triton rút ngắn khoảng cách hoặc có thể thay đổi vị trí của mẫu xe xếp thứ hai là Hilux.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850