Mở mới tiết kiệm nhận lãi suất khủng

08:20 | 28/05/2020

Để thu hút người dân gửi tiền, các ngân hàng thường xuyên đưa ra chính sách ưu đãi cùng mức lãi suất hấp dẫn. Trong bối cảnh dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp hiện nay, việc làm này của các ngân hàng cũng nhằm chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống của người dân.

mo moi tiet kiem nhan lai suat khung Cơ cấu lại nguồn vốn huy động
mo moi tiet kiem nhan lai suat khung Quyết định giảm lãi suất của NHNN góp phần tích cực giảm bớt khó khăn cho nền kinh tế
mo moi tiet kiem nhan lai suat khung Nhiều ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi theo chỉ đạo của NHNN

Mặt bằng lãi suất huy động của các ngân hàng đã có những biến động nhất định sau khi NHNN có quyết định giảm lãi suất tối đa đối với tiền gửi các kỳ hạn dưới 6 tháng. Theo đó, hiện các ngân hàng đã giảm lãi suất huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng về cao nhất chỉ là 0,2%/năm; các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng về cao nhất chỉ là 4,25%/năm.

Tuy nhiên, với các kỳ hạn trên 6 tháng, không ít ngân hàng vẫn dành những ưu đãi nhất định để chia sẻ khó khăn với người gửi tiền trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, việc nâng lãi suất tiền gửi các kỳ hạn dài cũng là một giải pháp để các ngân hàng cơ cấu lại nguồn vốn huy động theo hướng bền vững hơn.

mo moi tiet kiem nhan lai suat khung

Xét chung về mức lãi suất thay đổi thì hiện nay mức lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất vẫn thuộc về 3 ngân hàng là Eximbank (8,4% kỳ hạn 24 tháng), PVComBank 7,99%/năm kỳ hạn 24 tháng, Ngân hàng Bản Việt – VietCapital Bank với lãi suất lên tới 8,1%/năm cho kỳ hạn gửi 24 tháng.

Ngoài thay đổi về lãi suất, đây cũng là thời điểm các ngân hàng tung ra nhiều các chương trình khuyến mại, ưu đãi lớn để thu hút khách hàng gửi tiền. Cùng lúc đó, các ngân hàng cũng tổ chức miễn giảm phí dịch vụ cho khách hàng, tặng quà, Voucher giảm giá…

Thí dụ như Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) vừa chính thức triển khai sản phẩm tiền gửi “Tiết kiệm Phát Lộc Tài” với lãi suất hấp dẫn và các tính năng vượt trội. Sản phẩm mới tiền gửi “Tiết kiệm Phát Lộc Tài” có kỳ hạn gửi đa dạng từ 6 tháng đến 36 tháng, dành cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, hoặc lĩnh lãi hàng tháng. Bên cạnh đó, chỉ với số dư tối thiểu từ 50 triệu đồng, khách hàng có thể dễ dàng tham gia và trải nghiệm các đặc tính vượt trội của sản phẩm, và nhận lãi suất hấp dẫn lên đến 8,25%/ năm. Ngoài ra, khi có nhu cầu sử dụng vốn, khách hàng được cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn theo quy định của SCB. Đặc biệt, khách hàng được hưởng thêm ưu đãi lãi suất lên đến 0,17%/năm từ các chương trình/chính sách tiền gửi của SCB.

Nhằm khuyến khích khách hàng tham gia gửi tiết kiệm, Ngân hàng điện tử Bản Việt cũng triển khai chương trình khuyến mại “Gửi tiết kiệm online – Trúng Iphone 11 Pro Max” với nhiều quà tặng công nghệ hấp dẫn. Thực ra ngoài những ưu đãi về quà tặng, điểm đáng lưu ý là khi gửi tiết kiệm online tại Bản Việt, khách hàng còn được cộng lãi suất thêm đến 0,4% so với lãi suất niêm yết bình thường. Ngân hàng SHB thì triển khai chương trình chào thu, mang tới mức lãi suất tiết kiệm hấp dẫn chưa từng có đối với các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 và 13 tháng lần lượt như sau: 6,6%/năm, 6,7%/năm, 6,8%/năm và 7,2%/năm. Với mức lãi suất này, SHB hiện là một trong số những ngân hàng niêm yết lãi suất cao nhất trên thị trường.

Các ngân hàng khác cũng có chương trình ưu đãi lãi suất cao cộng thêm quà tặng hấp dẫn như VPBank (lãi suất 7,30%/năm cho kỳ hạn 24 tháng), TPBank (lãi suất 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng), PVcomBank (lãi suất 7,99%/năm cho kỳ hạn 24 tháng), VIB (lãi suất 7,60%/năm cho kỳ hạn 12 tháng), VietBank (lãi suất 8,00%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng trở lên), Sacombank (lãi suất 7,60%/năm cho kỳ hạn 36 tháng)…

Nhìn chung, mỗi ngân hàng lại có những ưu đãi khác nhau dành cho khách hàng tùy theo năng lực tài chính và định hướng hoạt động của mình. Người gửi có thể dựa vào điều kiện cũng như nhu cầu gửi tiền của mình để quyết định sẽ gửi tiền tại ngân hàng nào. Tuy nhiên, xét về số liệu thì có thể thấy các mức lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện nay thường thuộc về các kỳ hạn trung hạn và dài hạn. Thông thường là mức 12 tháng. Với các khoản tiền gửi tiết kiệm lớn trên 5 tỷ đồng, khách hàng có thể được áp dụng mức lãi suất ưu tiên của các ngân hàng.

Thêm nữa, ở thời điểm này lãi suất tiết kiệm không phải là yếu tố duy nhất để người gửi quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền. Nói như một chuyên gia tài chính thì người gửi nên tham khảo kỹ về chính sách tính lãi, chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng và quan trọng nhất là uy tín ngân hàng.

Bởi, ngoài lãi suất hấp dẫn, tính năng vượt trội, thì các sản phẩm gửi tiết kiệm mà ngân hàng đem đến cho khách hàng còn là giải pháp tài chính tối ưu, sự chủ động, an toàn và tối đa hóa lợi nhuận nguồn vốn đầu tư, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng. Nhiều ngân hàng còn đồng thời gia tăng quyền lợi cho khách hàng sử dụng sản phẩm này thông qua nhiều chương trình/chính sách của các ngân hàng như: Chính sách ưu đãi đặc biệt cho khách hàng trung niên cao tuổi; Chính sách Hội viên Premier và các chương trình/chính sách tiền gửi khác của ngân hàng.

Tóm lại, lãi suất tiết kiệm tại các ngân hàng đang có những thay đổi nhất định. Hy vọng rằng mỗi người đang có nhu cầu gửi tiết kiệm có thể lựa chọn cho mình một hình thức gửi tiết kiệm phù hợp nhất với nhu cầu tài chính của bản thân...

Trúc Lam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880