MobiFone được cấp phép triển khai thí điểm Mobile Money

10:35 | 19/11/2021

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ký quyết định số 1818/QĐ-NHNN ngày 18/11/2021 chấp thuận triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile Money) cho Tổng công ty Viễn thông MobiFone.

mobifone duoc cap phep trien khai thi diem mobile money

Như vậy, MobiFone đã trở thành nhà mạng di động đầu tiên được phép triển khai thí điểm cung cấp dịch vụ Mobile Money trên phạm vi toàn quốc, thời gian thí điểm đến ngày 18/11/2023.

Dịch vụ Mobile Money cho phép khách hàng dùng tài khoản viễn thông để thực hiện nhiều giao dịch khác nhau như: thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ, chuyển tiền, nạp/rút tiền trực tiếp tại hệ thống cửa hàng, điểm giao dịch rộng khắp trên toàn quốc của MobiFone,… mà không yêu cầu phải có tài khoản ngân hàng, không yêu cầu phải sử dụng smartphone, không cần kết nối internet.

Trong giai đoạn đầu, MobiFone sẽ triển khai cung cấp dịch vụ trên hệ thống hơn 600 cửa hàng, điểm giao dịch của MobiFone trên toàn quốc. Sau đó sẽ tiếp tục mở rộng ra toàn bộ hệ thống hơn 10.000 điểm giao dịch của các đối tác, đại lý.

Với các ưu điểm nêu trên, lợi ích của dịch vụ Mobile Money với người dân, xã hội là rất lớn. Dịch vụ Mobile Money sẽ góp phần đưa dịch vụ thanh toán điện tử có thể tiếp cận đến 100% người dân, đặc biệt với những người ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, điều mà các dịch vụ ngân hàng truyền thống, ví điện tử chưa làm được.

Mobile Money sẽ thúc đẩy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng định hướng của chính phủ, phát triển thương mại điện tử, dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện mọi mặt của xã hội.

Với quan điểm lấy trải nghiệm và lợi ích của khách hàng là trọng tâm, MobiFone đã có những bước chuẩn bị, đầu tư kỹ càng cho việc triển khai thí điểm dịch vụ Mobile Money. Bên cạnh việc đầu tư về hệ thống kỹ thuật, MobiFone còn chú trọng đầu tư cho các yếu tố quan trọng khác như: đội ngũ nhân sự, mạng lưới, hệ thống các điểm kinh doanh, quy trình vận hành… để đảm bảo cung cấp dịch vụ tới khách hàng với chất lượng tốt nhất, an toàn bảo mật cao nhất.

Với việc được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho phép thí điểm cung cấp dịch vụ Mobile Money, MobiFone sẽ khẩn trương, nhanh chóng hoàn thiện các bước chuẩn bị cuối cùng để có thể cung cấp dịch vụ tới khách hàng trong thời gian sớm nhất.

Đại diện MobiFone cho biết: “Với việc được chấp thuận cho phép thí điểm cung cấp dịch vụ Mobile Money, các doanh nghiệp viễn thông sẽ song hành cùng các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính cùng nhau thúc đẩy sự phát triển của xu hướng thanh toán không tiền mặt, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện mọi mặt của xã hội, đem lại cho xã hội, người dân những lợi ích, giá trị to lớn”.

Hà Sơn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750