MobiFone ước đạt lợi nhuận 6.078 tỷ đồng, tăng 3,5% so với năm 2018

16:05 | 26/12/2019

Kết thúc năm 2019, mức lợi nhuận trước thuế của MobiFone ước đạt 6.078 tỷ đồng, hoàn thành 100,5% kế hoạch năm, tăng 3,5% so với năm 2018. Nộp ngân sách nhà nước năm 2019 ước đạt 5.526 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch năm; Năng suất lao động bình quân mỗi cán bộ, công nhân viên MobiFone đạt gần 9 tỉ đồng/người/năm.

Năm 2019 khép lại với những ý nghĩa quan trọng với Tổng công ty viễn thông MobiFone. Đây là năm khép lại giai đoạn 2015-2019, đánh dấu 5 năm MobiFone trở thành tổng công ty, chuẩn bị bước sang giai đoạn phát triển mới giai đoạn 2020-2024 khi MobiFone chính thức trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Năm 2019 đi qua với nhiều khó khăn, thử thách nhưng MobiFone vẫn luôn nỗ lực bền bỉ để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh khả quan. Kết thúc năm 2019, mức lợi nhuận trước thuế của MobiFone ước đạt 6.078 tỷ đồng, hoàn thành 100,5% kế hoạch năm, tăng 3,5% so với năm 2018.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của MobiFone năm 2019 tiếp tục duy trì ở mức cao, ước đạt 23,9%, hoàn thành 100% kế hoạch năm; Nộp ngân sách nhà nước năm 2019 ước đạt 5.526 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch năm; Năng suất lao động bình quân mỗi cán bộ, công nhân viên MobiFone đạt gần 9 tỷ đồng/người/năm.

Thương hiệu MobiFone tiếp tục vững vàng ở các giải thưởng, bảng xếp hạng do các tổ chức uy tín trong nước cũng như quốc tế bình chọn trong năm qua. Thương hiệu MobiFone được Brand Finance công bố có giá trị đạt 708 triệu USD, đứng thứ 6 trong Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam năm 2019 với chỉ số giá trị thương hiệu/giá trị doanh nghiệp (chỉ số BV/EV) là 21% - cao nhất trong Top 10 thương hiệu giá trị nhất và là nhà mạng có giá trị thương hiệu đứng thứ hai trong lĩnh vực viễn thông; MobiFone đứng thứ 5 trong Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam năm 2019 theo công bố của Forbes; Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2019.

MobiFone tập trung việc phát triển thuê bao có chất lượng, đảm bảo quản lý thông tin thuê bao theo quy định tại Nghị định 49/2017/NĐ-CP. Phát huy danh hiệu mạng viễn thông có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất, áp dụng các công nghệ mới vào công tác chăm sóc khách hàng để tăng trải nghiệm và mức độ hài lòng cho khách hàng, tính đến hết năm 2019, theo số liệu của Cục Viễn thông thì MobiFone đang là nhà mạng có số lượng thuê bao chuyển đi ít nhất trong 3 nhà mạng lớn.

Về công tác đầu tư, kỹ thuật, phát triển mạng: Tính đến hết năm 2019, MobiFone đã đưa vào phát sóng thêm rất nhiều trạm 4G, đảm bảo vùng phủ sóng 4G trên 95% dân cư cả nước, có chất lượng vượt trội tại các vùng thị trường trọng điểm. MobiFone đang tiến hành thử nghiệm 5G phục vụ nhu cầu tại các thành phố lớn đó là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP.Hồ Chí Minh.

Năm 2019, MobiFone triển khai cung cấp 51 sản phẩm, dịch vụ mới, gồm 29 dịch vụ cho khách hàng cá nhân, 2 dịch vụ cho hộ gia đình và 20 dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp. Có thể kể tới các sản phẩm, dịch vụ nổi bật như: hệ thống ứng Airtime, đại lý online TeleSale, MobiFone GO, Quảng cáo di động Alivar…đối với khách hàng cá nhân; cổng thông tin điện tử, hệ thống quản lý tài liệu điện tử, chữ ký số, AI Camera… cho khách hàng doanh nghiệp. Với khách hàng hộ gia đình, MobiFone đã mở rộng kinh doanh thiết bị Internet băng rộng di động WTTx trên toàn quốc.

Đáp ứng xu thế chuyển đổi số mạnh mẽ, MobiFone tiếp tục giữ vững danh hiệu Top 50 doanh nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) hàng đầu 2019 và Top 10 doanh nghiệp có năng lực công nghệ 4.0 tiêu biểu của Việt Nam 2019 theo bình chọn của Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam; Danh hiệu “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” tại Lễ trao giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam – Vietnam Digital Awards (VDA) năm 2019, với giải pháp áp dụng chuyển đổi số thành công là hệ thống ERP; Danh hiệu Sao Khuê với sản phẩm Giải pháp truyền thông ứng dụng Bigdata (IVR) vào Top 10 nhóm sản phẩm dịch vụ CNTT xuất sắc nhất năm 2019.

Bên cạnh đó, các hoạt động an sinh xã hội thiết thực vẫn thường xuyên được MobiFone tổ chức như: Trao tặng 1.200 vé tàu Tết cho công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp tại Đồng Nai và Bình Dương trong chương trình “Tết nghĩa tình – Xuân kết nối 2019”; Lắp đặt camera tại các trường mầm non khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội; Ủng hộ chương trình "Cả nước chung tay vì người nghèo" năm 2019..

Đại diện Tổng công ty Viễn thông MobiFone cho biết, năm 2019 là một năm với nhiều thử thách lớn với MobiFone. Trong khó khăn, cán bộ, công nhân viên MobiFone luôn chung sức, đồng lòng, nỗ lực phấn đấu để mang lại những sản phẩm dịch vụ hữu ích cho khách hàng, đóng góp thiết thực vào ngân sách Nhà nước và xã hội. 

Năm 2020 với nhiều thách thức đang ở phía trước, bên cạnh dịch vụ truyền thống, MobiFone sẽ nghiên cứu và triển khai công nghệ, dịch vụ mới để đáp ứng tốt nhất nhu cầu liên tục tăng của khách hàng. MobiFone sẽ sớm mở rộng kinh doanh sang những lĩnh vực mới như Fintech, Big Data, IoT,… để thu hút khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

Hà Sơn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.565 23.725 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.560 23.730 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.550 23.710 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.550 23.710 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.538 23.720 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.552 23.712 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.570 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
48.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
48.300
Vàng SJC 5c
47.100
48.320
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.700